tài liệu giáo dục địa phương tỉnh bình dương lớp 7 pdf

tài liệu giáo dục địa phương tỉnh bình dương lớp 7 pdf LỚP NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM 7. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH Mỗi hoạt động trong cuốn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Dương lớp 7 đều …

TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH
BÌNH DƯƠNG
LỚP 7
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
Mỗi hoạt động trong cuốn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Dương lớp 7 đều được chỉ
dẫn bằng một kí hiệu. Thầy cô giáo sẽ hướng dẫn học sinh theo những chỉ dẫn này. Học sinh
cũng có thể theo các chỉ dẫn này để tự học.
KHỞI ĐỘNG / MỞ ĐẦU
Gợi mở những vấn đề liên quan đến nội dung chủ đề, tạo hứng thú cho học sinh
tìm hiểu bài mới
KHÁM PHÁ / HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI / TÌM HIỂU BÀI ĐỌC
Phát hiện, hình thành các kiến thức, kĩ năng mới
LUYỆN TẬP / THỰC HÀNH
Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo nội dung, yêu cầu cần đạt của
chủ đề
VẬN DỤNG
Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
cuộc sống
Hãy bảo quản, giữ gìn tài liệu này
để dành tặng các em học sinh lớp sau.
3
LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Bình Dương là tỉnh nằm ở vị tr í trung tâm của miền Đông Nam B ộ, có lịch sử hình
thành khá sớm. Trong tiến trình hình thành v à phát triển, Bình Dương luôn là vùng đất của sự
hội tụ. Những thành tựu của Bình Dương hôm nay là kết quả của quá trình đấu tranh, phấn
đấu kiên cường, năng động, sáng tạo không ngừng nghỉ của nhân dân qua các thời kì . Đ ó là
hành trang quan trọng để Bình Dương cất cánh trong thời kì mới – thời kì công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, phấn đấu sớm trở thành đô thị văn minh, giàu đẹp.
Triển khai thực hiện Chương trì nh giáo dục phổ thông 2018, Tài liệu giáo dục địa
phương tỉnh Bình Dương được biên soạn hướng đến mục tiêu phát triển phẩm chấ t và năng
lực cho các em. Những bài học mới, các hoạt động thiết thực được chọn đưa vào tài liệu sẽ
đồng hành cùng các em trong việc tìm hiểu về vùng đấ t và con người Bình Dương.
Nội dung tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Dương được thiết kế theo chủ đề,
dựa trên các kiến thức về lịch sử , văn hoá; địa lí, kinh tế , hướng nghiệp, môi trường; chính trị ,
xã hội. Mỗi chủ đề được xây dựng theo một cấu trúc thống nhấ t, gồm các phần Khởi động/
Mở đầu, Khám phá/ Hình thành kiến thức mới/ Tìm hiểu bài đọc, Luyện tập/ Thực hành, trải nghiệm,
Vận dụng; qua đó, khơi gợi nguồn cảm hứng tự học, sự sáng tạo trong quá trì nh dạy và học, rèn
luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống,…
Khi tham gia các hoạt động học tập trong Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Dương,
các em sẽ càng yêu quý, tự hào về những giá trị truyền thống tốt đẹp của đấ t và người Bình
Dương; học hỏi được nhiều điều bổ ích để góp phần xây dựng quê hương Bình Dương thêm
văn minh và giàu đẹp.
Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Dương lớp 7 được đưa vào giảng dạ y, học tập từ
năm học 2022 – 2023. Chúc các em có nhiều niềm vui và thành công trong học tập!
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG
4
MỤC LỤC
Trang
Hướng dẫn sử dụng sách ………………………………………………………………………………………………………………2
Lời nói đầu ………………………………………………………………………………………………………………………………………..3
Chủ đề 1: Vùng đất Bình Dương từ thế kỉ X đến thế kỉ XVII …………………………………………………6
Khởi động ……………………………………………………………………………………………………………………………………………6
Hình thành kiến thức mới…………………………………………………………………………………………………………………..6
Vùng đấ t Bình Dương thế kỉ X – XV ……………………………………………………………………………………………….6
Vùng đấ t Bình Dương thế kỉ XVI – XVII …………………………………………………………………………………………..7
Thiết lập các đơn vị hành chính ở vùng đấ t Bình Dương năm 1698 ……………………………………… 10
Luyện tập …………………………………………………………………………………………………………………………………………. 11
Vận dụng ………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 11
Chủ đề 2: Ca dao ………………………………………………………………………………………………………………………….. 12
Khởi động ………………………………………………………………………………………………………………………………………… 12
Tìm hiểu bài đọc ……………………………………………………………………………………………………………………………… 13
Những bài ca dao về tình cảm gia đình ……………………………………………………………………………………… 13
Những bài ca dao về tình yêu quê hương, đấ t nước, con người …………………………………………….. 15
Luyện tập………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 17
Vận dụng ………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 19
Chủ đề 3: Bảo vệ di sản văn hoá ở Bình Dương …………………………………………………………………… 21
Khởi động ………………………………………………………………………………………………………………………………………… 21
Khám phá ……………………………………………………………………………………………………………………………………….. 21
Một số di sản văn hoá tiêu biểu của Bình Dương …………………………………………………………………….. 21
Ý nghĩa của di sản văn hoá ở Bình Dương ………………………………………………………………………………….. 22
Thực hành, trải nghiệm…………………………………………………………………………………………………………………… 25
Vận dụng ………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 25
Chủ đề 4: Tác động của con người lên môi trường và tài nguyên thiên nhiên
ở tỉnh Bình Dương ………………………………………………………………………………………………………………………. 26
Khởi động ………………………………………………………………………………………………………………………………………… 26
Khám phá ……………………………………………………………………………………………………………………………………….. 26
Môi trường ………………………………………………………………………………………………………………………………………. 26
Tài nguyên thiên nhiên …………………………………………………………………………………………………………………. 28
5
Tác động của con người lên môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương ……. 29
Giải pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên …………………………………………………………. 31
Luyện tập………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 32
Vận dụng ………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 32
Chủ đề 5: Địa lí môi trường tự nhiên ở tỉnh Bình Dương……………………………………………………. 33
Khởi động ………………………………………………………………………………………………………………………………………… 33
Khám phá ………………………………………………………………………………………………………………………………………… 33
Môi trường đấ t ở tỉnh Bình Dương ……………………………………………………………………………………………… 33
Môi trường nước ở tỉnh Bình Dương …………………………………………………………………………………………… 36
Môi trường không khí ở tỉnh Bình Dương ………………………………………………………………………………….. 39
Luyện tập………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 41
Vận dụng ………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 42
Chủ đề 6: Hoạt động bảo trợ xã hội ở tỉnh Bình Dương …………………………………………………….. 45
Khởi động …………………………………………………………………………………………………………………………………………. 45
Khám phá ………………………………………………………………………………………………………………………………………… 45
Thực trạng công tác bảo trợ xã hội ở tỉnh Bình Dương ……………………………………………………………. 45
Ý nghĩa của hoạt động bảo trợ xã hội ở tỉnh Bình Dương ……………………………………………………….. 48
Luyện tập………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 49
Vận dụng ………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 50
6
CHỦ ĐỀ
1 VÙNG ĐẤT BÌNH DƯƠNG TỪ THẾ KỈ X
ĐẾN THẾ KỈ XVII
– Nêu được sơ lược lịch sử hình thành vùng đấ t Bình Dương các giai đoạn thế kỉ X – XV;
thế kỉ XVI – XVII.
– Nêu được quá trì nh khẩn hoang vùng đấ t Bình Dương từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII.
– Biết được các đơn vị hành chính ở vùng đấ t Bình Dương vào năm 1698.
– Hiểu được công lao khẩn hoang vùng đấ t Bình Dương của tộc bản địa Stiêng và của
người Việt, người Hoa.
– Tự hào và có ý thức, trách nhiệm bảo vệ, xây dựng quê hương.
Sau chủ đề này, em sẽ:
Các em đã từng nghe câu hát: “ Nhớ người xưa từng ở nơi này, cho ta thêm yêu dấu chân
ngàn năm đi mở đất… Biển xôn xao gió lộng tứ bề, thuyền ai xuôi phương Nam khoan nhặt trôi
lững lờ…” trong bài hát Bài ca đất phương Nam của nhạc sĩ Lư Nhấ t Vũ chưa? Đây là bài hát
nói về quá trì nh người Việt khẩn hoang vùng đấ t phía Nam (trong đó có vùng đấ t thuộc tỉnh
Bình Dương ngày nay). Các em có biết những ai đã vào khẩn hoang Nam Bộ – Bình Dương?
Họ đến vùng đấ t này bằng phương tiện gì?
I. VÙNG ĐẤT BÌNH DƯƠNG THẾ KỈ X – XV
Ở những thế kỉ đầu công nguyên, vùng đấ t Bình Dương là một phần Vương quốc Phù
Nam. Thế kỉ III có tiểu quốc bản địa cư trú ở vùng thượng Vàm Cỏ Đông – sông Bé – Đồng
Nai(1) chịu ả nh hưởng Vương quốc Phù Nam. Đế n thế kỉ VII, Vương quốc Phù Nam suy yế u và
bị Chân Lạp xâm chiếm. Trong suốt nhiều thế kỉ, chính quyền Chân Lạp không cai quản và
bỏ hoang vùng đấ t Nam Bộ (trong đó có vùng đấ t Bình Dương xưa).
Thế kỉ XIII, vùng đấ t Bình Dương gần như hoang vu, có nhiều đấ t đai bỏ hoang không
người ở . Dân bản địa đang sống ở vùng đấ t Bình Dương là tộc người Stiêng, số lượng rấ t ít và
sống rải rác trên cao nguyên, ven rừng.
(1) Sông Bé là phụ lưu của sông Đồng Nai (sông Phước Long). Cư dân vùng đấ t Bình Dương vào thế kỉ III cư trú ở
lưu vực sông Bé, sông Đồng Nai.
7
Cho đến thế kỉ XV, vùng đấ t Bình Dương vẫn là vùng đấ t hoang hoá, chưa được khai
phá bao nhiêu.
Vùng đất Bình Dương từ sau thế kỉ X đến thế kỉ XV có đặc điểm gì nổi bật?
II. VÙNG ĐẤT BÌNH DƯƠNG THẾ KỈ XVI – XVII
1 Điều kiện tự nhiên và dân cư
Vào thế kỉ XVI, vùng đấ t Bình Dương xưa giáp sông Phước Long và sông Tân Bình (sông
Sài Gòn). Các tư liệu ghi chép về thời kì này đều cho thấ y khu vực vùng đấ t Nam Bộ, trong đó
có Bình Dương vẫn còn là vùng đấ t hoang vắng.
TƯ LIỆU 1. Phủ Gia Định(1), đất Đồng Nai, từ các cửa biển Cần Giờ, Soài Lạp(2), cửa Đại, cửa Tiểu, toàn là
rừng rậm hàng mấy nghìn dặm…
(Theo Lê Quý Đôn, Phủ biên tạp lục, NXB Văn hoá Thông tin, 2007, tr. 442)
Vùng đấ t Bình Dương thời kì này cũng hoang vắng, đấ t bỏ hoang, vắng bóng người.
Cảnh quan nhiều nơi chỉ nhìn thấ y bụi rậm gai góc, những cây dầu cổ thụ phủ kín các ngọn đồi.
Dân tộc bản địa (3) sinh sống ở vùng đấ t Bình Dương xưa là tộc người Stiêng. Địa bàn cư
trú của người Stiêng khá rộng. Họ sinh sống ở khu vực giáp giữa huyện Đồng Phú (tỉnh Bình
Phước) và huyện Phú Giáo (tỉnh Bình Dương). Người Stiêng còn sống rả i rác ở vùng đấ t trải
dài từ sông Thị Tính (4) trở lên phía tây và tây bắc tỉnh Bình Dương (thuộc tỉnh Bình Phước ngày
nay). Tộc người Stiêng thường sống trên những cao nguyên đấ t đỏ.
Hình 1. Dân tộc Stiêng
(Nguồn: Hội Khoa học Lịch sử tỉnh Bình Dương)
1. Trước khi người Việt vào khai phá, vùng đất Bình Dương có đặc điểm gì?
2. Tộc người bản địa nào đã sinh sống và cư trú trên vùng đất Bình Dương? Họ có
mặt ở những khu vực nào?
(1) Phủ Gia Định thế kỉ XVI bao gổm cả Nam Bộ. Vù ng đấ t Bình Dương thờ khẩn hoang thuộc phủ Gia Định.
(2) Soài Lạp: một số tư liệu ghi chép là Soài Rạp.
(3) Dân tộc bản địa: là tộc người gốc, sinh sống ở vùng đấ t đó từ lâu đời.
(4) Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn.
8
2 Quá trình khẩn hoang vùng đất Bình Dương thế kỉ XVI – XVII
Thế kỉ XVI, người Việt ở vùng Thuận – Quảng (thuộc các tỉnh miền Trung ngày nay) di
dân vào lẻ tẻ, tự phát.
Thành phần tham gia khẩn hoang gồm: nông dân nghèo, thợ thủ công,… Họ di dân
theo từng gia đình, từng nhóm nhỏ và thường đi bằng thuyền vào lập nghiệp ở vùng đấ t
mới. Người Việt ban đầu tập trung sinh sống ở các bãi bồi ven sông hoặc các cù lao. Họ đến
vùng đấ t Bình Dương bằng hai con đường: sông Đồng Nai và sông Sài Gòn.
Theo sách Gia Định thành thông chí, lưu dân Việt khi vào miền Nam họ đến Mô Xoài – Bà
Rị a đầu tiên. Từ Mô Xoài – Bà Rị a họ tiến dần lên Đồng Nai (Biên Hoà). Bằng đường sông Sài
Gòn, người Việt tiếp tục đến và định cư ở các vùng Bế n Thế (Tân An), Thủ Dầu Một (1)…
TƯ LIỆU 2. Một bộ phận cư dân “ngược sông Bình Phước (sông Lòng Tàu) lên vùng Sài Gòn – Bến Nghé”
và vùng này nay là thành phố Thuận An và thị xã Bến Cát.
(Theo Huỳnh Lứa, Phác thảo vài nét về Bình Dương thời khai phá, Thủ Dầu Một –
Bình Dương đất lành chim đậu, NXB Văn nghệ, Thành phố Hồ Chí Minh, 1999, tr. 22)
Do di chuyển bằng thuyền cho nên những điểm định cư sớm nhấ t là các vùng đấ t ven
sông, cù lao… trong đó, có cù lao Rùa (nay thuộc thị xã Tân Uyên).
Người Việt chọn đến vùng đấ t Bình Dương vì vùng này đấ t rộng, người thưa, khí hậu
thuận hoà, tài nguyên, sản vật phong phú.
Hình 2. Các công cụ sử dụng khai hoang mở đất (rìu, rựa, phảng)
(Nguồn: Bảo tàng Bình Dương)
(1) Bế n Thế (Tân An), Thủ Dầu Một, nay thuộc thành phố Thủ Dầu Một.
9
Tại vùng đấ t Bình Dương xưa, trong
quá trì nh khẩn hoang, người Việt đã chinh
phục thiên nhiên, lập nên làng xóm. Người
Việt sống chủ yế u bằng nông nghiệp và
khai thác sản vật rừng, trồng cây ăn trái,
nghề thủ công,…
Hình 3. Người Việt làm nghề nông (Nguồn: Hội Khoa học Lịch sử tỉnh Bình Dương)
Hình 4. Nghề thủ công cẩn ốc sơn mài của người Việt
Người Hoa cũng có công khẩn hoang vùng đấ t Bình Dương. Năm 1679, hai tướng nhà
Minh là Trần Thượng Xuyên và Dương Ngạn Địch cùng quân lính đến xin tị nạn và được chúa
Nguyễn cho vào khẩn hoang miền Nam.
Trần Thượng Xuyên đến khẩn hoang vùng Biên Hoà cùng với lưu dân Việt. Công cuộc
khẩn hoang cù lao Phố ở Biên Hoà đã tác động đến sự phát triển kinh tế ở vùng đấ t Bình
Dương. Đa số người Hoa đến lập nghiệp ở Bình Dương vào nửa sau thế kỉ XIX, người Hoa làm
nghề gốm.
Bên cạnh người Việt và người Hoa, cư dân bản địa là tộc người Stiêng cũng có công
khẩn hoang vùng đấ t Bình Dương. Đa số người Stiêng sống ở cao nguyên đấ t đỏ phía tây và
tây bắc tỉnh Bình Dương (tỉnh Bình Phước ngày nay). Người Stiêng có nền nông nghiệp sơ
khai, sinh sống bằng nghề khai thác sản vật rừng, làm rẫy.
1. Các cư dân Việt đến vùng đất Bình Dương làm nghề gì?
2. Kể tên các tộc người có công khẩn hoang vùng đất Bình Dương. Theo em, mỗi tộc
người có vai trò như thế nào trong công cuộc khẩn hoang.
Vùng đất Bình Dương xưa có tài nguyên rừng rất phong phú. Người
dân khẩn hoang phải chinh phục thiên nhiên, đối phó với thú dữ
và thích nghi với môi trường nhiều thú dữ, vì vậy có tục lệ thờ Hổ.
Kết nối với văn hoá
10
III. THIẾT LẬP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Ở VÙNG ĐẤT BÌNH DƯƠNG NĂM 1698
1 Nguyễn Hữu Cảnh lập phủ Gia Định, huyện Phước Long, dinh Trấn Biên
Đế n đầu thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn tổ chức đưa người Việt vào khẩn hoang miền
Nam, trong đó có vùng đấ t Bình Dương. Đây là các cuộc di dân khẩn hoang có tổ chức, do
các quan nhà Nguyễn lãnh đạo. Người Việt được cung cấp nông cụ khi tham gia khẩn hoang,
trồng trọt,…
Nguyễn Hữu Cảnh là danh tướng của chúa Nguyễn. Năm 1698 ông đã vâng lệnh chúa
Nguyễn thành lập phủ Gia Định, xây dựng chính quyền các dinh, huyện, xã.
TƯ LIỆU 3. Vào năm 1698 Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh vâng lệnh chúa Nguyễn vào miền Nam tổ
chức các đơn vị hành chính: Phủ – dinh – huyện – xã… Nguyễn Hữu Cảnh đặt phủ Gia Định, lấy xứ Đồng
Nai làm huyện Phước Long dựng dinh Trấn Biên (tức Biên Hoà ngày nay)… đặt các chức quan cai trị. Mở
rộng đất được nghìn dặm, dân được hơn 4 vạn hộ, chiêu mộ thêm dân đến ở, chia cắt giới phận, khai khẩn
ruộng nương.
(Theo Viện Sử học, Đại Nam thực lục, Tập I, NXB Giáo dục, 2002, tr. 111)
Em hãy nêu công lao của Nguyễn Hữu Cảnh.
2 Địa giới hành chính vùng đất Bình Dương năm 1698
Vùng đấ t Bình Dương xưa thuộc
tổng Bình An, huyện Phước Long, dinh
Trấn Biên, phủ Gia Định. Tổng Bình An
có địa phận rộng lớn, phía đông giáp
sông Bé và sông Đồng Nai; phía tây giáp
sông Sài Gòn và sông Thị Tính; phía nam
gồm cả Giồng Ông Tố; phía bắc giáp
Cam-pu-chia (vùng đấ t Bình Dương năm
1698 thuộc tổng Bình An).
Hình 5. Bản đồ phủ Gia Định năm 1698
11
Thủ Dầu Một là trung tâm của tổng Bình An, tổng này có nhiều thôn sung túc như:
Phú Cường, An Thạnh,…
Trong đình thờ Thành hoàng có bàn thờ tiền hiền,hậu hiền. Những người có công khai hoang lập làng khi mất được tôn làm
“tiền hiền khai khẩn”. Người có công lập chợ, sửa cầu, làm đường khi mất được tôn làm “Hậu hiền khai cơ”. Người dân cũng
cúng tế thần đất, tiền hiền, hậu hiền tại nhà qua mâm cúng đất đai trong dịp lễ, tết, lễ giỗ.
Kết nối với văn hoá
Kể tên các địa danh xuất hiện ở vùng đất Bình Dương vào thế kỉ XVII.
1. Khái quát tình hình vùng đấ t Bình Dương trước khi người Việt vào khai phá.
2. Hoàn thiện thông tin về các địa danh cổ liên quan đến vùng đấ t Bình Dương vào
năm 1698 vào bảng theo gợi ý sau.
Tổng Huyện Dinh Phủ
? ? ? ?
Em hãy kể một câu chuyện hoặc đóng kị ch/hoạt cảnh theo chủ đề công cuộc khẩn
hoang/cuộc sống ban đầu của người Việt ở vùng đấ t Bình Dương xưa theo một trong các nội
dung gợi ý:
– Diễn hoạt cảnh đóng vai vị quan Nguyễn Hữu Cả nh và binh lính vào vùng đấ t Nam Bộ
để lập nên phủ , dinh, huyện, xã với các hoạt động khai phá đấ t đai (đóng vai nông dân,…).
– Sưu tầm và kể chuyện người Việt đánh nhau với Cọp ở vùng đấ t Bình Dương xưa (Ví
dụ: chuyện Cọp Bàu Lòng – Võ Tòng Tân Khánh,…).
12
CHỦ ĐỀ
2 CA DAO
– Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của một số bài ca dao tiêu biểu của
Bình Dương thể hiện qua số dòng, số tiếng, vần, nhịp, hình ả nh, từ ngữ, biện pháp
tu từ ,…; nhận biết được biến thể của thể thơ lục bát trong một số bài ca dao như sai
khác số tiếng, sai khác niêm luật, sai khác về cách gieo vần.
– Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí được gợi ra từ một bài
ca dao đã học; nêu được suy nghĩ và rút ra bài học; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng
chứng thuyết phục.
– Trì nh bày được suy nghĩ về một tư tưởng, đạo lí được gợi ra từ một bài ca dao đã học;
nêu được ý kiến; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng thuyế t phục; rút ra bài học.
– Yêu quê hương có ý thức tìm hiểu và gì n giữ truyền thống gia đình, quê hương; tích
cực học tập, rèn luyện để phát huy truyền thống của gia đình, quê hương.
Sau chủ đề này, em sẽ:
Cùng các bạn tham gia trò chơi Đoán ý đồng đội: Liệt kê những địa danh, đặc sản của
tỉnh Bình Dương.
∗ Giáo viên
– Chuẩn bị các thẻ giấ y và ghi từ khoá về địa danh, đặc sản của Bình Dương vào trong
đó rồi gấp lại.
– Chia lớp thành 4 đội, lần lượt gọi từng đội lên tham gia trò chơi.
∗ Học sinh
– Mỗi đội cử một thành viên lên chọn ngẫu nhiên một thẻ giấ y có chứa từ khoá. Thành
viên đó dùng lời nói hoặc cử chỉ để diễn đạt từ khoá.
– Các thành viên còn lại trong đội đoán từ ngữ đã được ghi trong thẻ giấ y.
Chú ý:
– Nếu diễn đạt bằng lời nói thì không được dùng các từ có trong từ khoá, nếu vi phạm
sẽ bị mấ t lượt chơi.
– Đội nào trong khoảng thời gian ngắn nhấ t đoán đúng thì sẽ chiến thắng.
– Để trò chơi thành công, giáo viên cần chuẩn bị các phần thưởng và hướng dẫn học
sinh sưu tầm, tìm hiểu về các địa danh, đặc sản của Bình Dương trước khi bắt đầu tiết học.
13
TIỂU DẪN
Mỗi chúng ta hẳn không ai xa lạ với lời ru ầu ơ, không ai không biết đến những bài dân
ca mà nhân dân “phổ nhạc” từ ca dao. Ca dao đã nuôi dưỡng tâm hồn để con người có tình
cảm phong phú, có tư tưởng tốt đẹp, biết nhận thức đúng sai, hiểu được đạo lí làm người,…
Bằng những dòng lục bát nhẹ nhàng, mộc mạc thấm sâu vào máu thịt, ca dao góp phần
làm cho con người hiểu được các giá trị chân, thiện, mĩ,… Ca dao Bình Dương cũng không
nằm ngoài các đặc điểm trên. Nhân dân Bình Dương đã gửi gắm vào đó những tình cảm gia
đình, tình yêu quê hương, đấ t nước, con người. Đọc ca dao Bình Dương, ta thấ y hiện lên bức
tranh về đời sống tinh thần và cả khí chấ t của con người Bình Dương: vui tươi, nghĩa tình,
phóng khoáng, mà cũng chấ t chứa không ít những suy tưởng sâu sắc. Đặc biệt, ta còn cảm
nhận được hơi thở của một vùng đấ t có lịch sử hơn ba trăm năm: “Tính đa dạng và sự hoà
hợp được tính đa dạng ấ y – đó là đặc điểm của dân Bình Dương – cố cựu hay vừa đặt chân
lên mảnh đấ t này” (theo Sở Văn hoá – Thông tin tỉnh Bình Dương, Thủ Dầu Một – Bình Dương
đất lành chim đậu, Sđd, tr. 15).
Văn học dân gian Bình Dương khá phong phú và đa dạng với các thể loại như ca dao,
vè(1), thơ rơi(2),… Văn học dân gian Bình Dương có mối quan hệ chặt chẽ với văn học dân gian
của người Việt trong toàn quốc và các khu vực lân cận như Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh,
Bình Phước,… Những bài ca dao dưới đây do nhân dân Bình Dương sáng tác (hoặc có thể lưu
truyền từ nơi khác đến), được truyền miệng, trở thành một phần của văn học dân gian Bình
Dương.
ĐỌC VĂN BẢN
I. Những bài ca dao về tình cảm gia đình
1. Thương cha dãi nắng dầm mưa
Thương mẹ đi sớm về trưa dãi dầu
Làm trai chữ hiếu làm đầu
Bánh in bột nếp(3) mua hầu(4) mẹ cha.
(1) Vè: một thể loại sáng tác dân gian kể chuyện bằng văn vần, một loại thơ truyền miệng mang tính chiến đấu,
chú trọng người thật, việc thật để ca ngợi hay chê bai, châm biếm.
(2) Thơ rơi: những bức thư tín “rơi” trong dân gian, qua thời gian và không gian nó đã vô danh hoá tên họ người
gửi, người nhận.
(3) Một loại bánh được làm từ bột nếp, bên ngoài có bọc giấ y bóng kính màu đỏ, dùng trong dịp lễ tế t, phục
vụ việc thờ cúng hoặc để đãi khách. Đây là loại bánh khá phổ biến ở Bình Dương cũng như một số tỉnh thành
khác trong cả nước.
(4) Hầu: dâng lên.
Hình 1. Chim đa đa
(Ảnh: Hà Nguyên)
14
2. Chim đa đa(1) đậu nhánh cây đa
Chồng gần sao em không lấy(2), em lấy chồng xa
Mai sau cha yếu mẹ già
Chén cơm, đôi đũa, tách trà ai dưng(3).
3. Trăng rằm mười sáu trăng treo
Anh đóng giường lèo(4) cưới vợ Lái Thiêu(5).
(Theo Tổng tập thơ Bình Dương (1945 – 2005), Hội Văn học Nghệ thuật Bình Dương,
2004, tr. 11, tr. 12)
1. Kẻ bảng theo mẫu sau vào vở và điền thông tin về số tiếng, số dòng, cách gieo vần, ngắt
nhịp của mỗi bài ca dao trên vào bảng.
Số
dòng
Số tiếng Cách
gieo
vần
Ngắt nhịp
Dòng
1
Dòng
2
Dòng
3
Dòng
4
Dòng
1
Dòng
2
Dòng
3
Dòng
4
Bài 1
Bài 2
Bài 3
2. Cách ngắt nhịp nào phổ biến trong 3 bài ca dao trên? Em có nhận xét gì về cách ngắt
nhịp đó?
3. Tìm những hình ảnh ẩn dụ có trong bài ca dao số 1 và chỉ ra ý nghĩa của những hình
ảnh ẩn dụ đó. Nêu nội dung của bài ca dao.
4. Luật thơ lục bát thể hiện tập trung ở cặp lục bát gồm một dòng sáu tiếng và một dòng
tám tiếng. Trong bài ca dao số 2, số tiếng của mỗi dòng thơ có sự biến đổi như thế nào?
5. Nêu các sự vật, địa danh có liên quan đến Bình Dương trong 3 bài ca dao trên. Từ đó, em
có cảm nhận gì về vùng đất và con người Bình Dương được nhắc đến trong 3 bài ca dao?
(1) Chim đa đa (còn gọi là gà gô): một loại chim cùng họ với gà nhưng cỡ nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở các sườn
đồi núi thấp, thường ăn sâu bọ.
(2) Có dị bản ghi Chồng gần sao em không lậy, em lậy chồng xa.
(3) Dưng (từ địa phương): dâng.
(4) Giường lèo: loại giường bằng gỗ quý, có diềm gỗ trang trí hoa văn, chim thú, cây cảnh,… được chạm khắc
công phu. (Cũng có ý kiến cho rằng đây là loại giường thường được các nhà quyền quý đặt thợ người Lào làm,
nên gọi là giường lèo – cách đọc trệch chữ Lào.)
(5) Nay là một phường thuộc thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đây là vùng đấ t nổi tiếng và có truyền
thống văn hoá lâu đời.
15
II. Những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
1. Ngã ba An Thạnh(1) nước hồi(2)
Anh muốn qua phân(3) nhân ngãi(4) gặp hồi(5) nước vơi.
2. Chiều chiều mượn ngựa ông Đô(6)
Mượn ba chú lính rước(7) cô tôi về.
Cô về chợ Thủ bán hũ bán ve(8)
Bán bộ đồ chè(9) bán cối đâm tiêu(10)
3. Một thương chiến sĩ sa trường(11)
Hai thương chiến sĩ can trường(12) đánh Tây.
Ba thương lặn lội bùn lầy
Bốn thương súng nóp(13) cả ngày nặng vai
Năm thương khổ cực chẳng nài
Sáu thương lễ phép mặt mày hân hoan
Bảy thương bảo vệ giang san(14)
Tám thương cứu nước gian nan nhọc nhằn
Chín thương gươm báu tay cầm
Mười thương chiến sĩ, con thương thầm má ơi!
(Theo Tổng tập thơ Bình Dương (1945 – 2005), Hội Văn học Nghệ thuật Bình Dương,
2004, tr. 12, tr. 15, tr. 18)
(1) An Thạnh: nay là phường An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
(2) Nước hồi: nơi hai dòng nước giao nhau, nước ròng và nước lớn, một dòng chả y ra, một dòng chả y vào khiến
nước cứ luẩn quẩn.
(3) Phân: phân tỏ, nói rõ.
(4) Nhân ngãi: nhân nghĩa.
(5) Hồi: lúc, khi, thời điểm.
(6) Tương truyền thời phong kiến ở vùng Lai Khê, Lai Uyên có ông Đô là một người giữ ngựa, nuôi ngựa rấ t khoẻ
và đẹp.
(7) Có dị bản ghi Mượn ba chú lính đưa cô tôi về.
(8) Bình Dương có nghề truyền thống nổi tiếng là gốm sứ. Các vật dụng quen thuộc trong gia đình làm bằng
gốm sứ như: lu, chum, vại, hũ, ve đựng rượu,…
(9) Ấm dùng để pha trà, hãm trà.
(10) Cối đâm tiêu: dụng cụ làm bằng vật liệu rắn như đá, gỗ, sành sứ,… có lòng sâu, dùng để đựng các thứ
(tiêu, ớt, tỏi,…) khi giã.
(11) Sa trường: chiến trường.
(12) Can trường: gan góc, không sợ nguy hiểm.
(13) Nóp: vật dụng được đan bằng cỏ, dùng để ngủ tránh muỗi. Đây không phải vật dụng tiêu biểu của người
Bình Dương mà có sự giao thoa khi người Tây Nam Bộ tham gia kháng chiến chống đế quốc Mỹ ở miền Đông Nam
Bộ.
(14) Giang san (giang sơn): Tổ quốc, đấ t nước.
Hình 2. Bộ đồ chè, đồ thờ bằng gốm sứ
của Bình Dương xưa
(Ảnh: Hà Nguyên)
Hình 3. Cối đâm tiêu bằng gốm sứ
của Bình Dương xưa
(Ảnh: Hà Nguyên)
16
1. Quy tắc cơ bản của cặp lục bát là các tiếng thứ hai, sáu, tám mang thanh bằng,
tiếng thứ tư mang thanh trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và thứ
tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền thì tiếng thứ tám
là thanh ngang và ngược lại. Em hãy chỉ ra sự sai khác về niêm luật giữa các tiếng
thứ hai, sáu, tám trong bài ca dao số 1.
2. Đọc bài ca dao số 2 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Tìm cụm từ chỉ thời gian trong bài ca dao số 2. Em hãy đọc một hoặc hai bài ca
dao có cách mở đầu tương tự.
b. Những sự tích, địa danh và nghề truyền thống nào được nói đến trong bài ca dao
số 2? Qua đó, em có cảm nhận gì về vùng đất và con người Bình Dương được nhắc
đến trong bài ca dao?
3. Đọc bài ca dao số 3 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Tình cảm trong bài ca dao thể hiện như thế
nào?
b. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong bài ca dao và nêu tác dụng.
c. Tìm các từ láy trong bài ca dao.
d. Em hãy chỉ ra những từ có yếu tố Hán Việt có trong bài ca dao. Sự kết hợp giữa
từ thuần Việt và từ có yếu tố Hán Việt có ý nghĩa gì?
Ghi nhớ
Bảng khái quát một số đặc điểm của ca dao Bình Dương
STT Tiêu chí Đặc điểm
1 Số tiếng
Một cặp lục bát cơ bản gồm một dòng sáu tiếng
và một dòng tám tiếng.
Có thể có biến thể: sai khác về số tiếng trong
mỗi dòng.
2 Số dòng Một bài ca dao có tối thiểu hai dòng.
3 Cách gieo vần
Thường là vần chân (tiếng cuối của dòng sáu
vần với tiếng thứ sáu của dòng tám và tiếng
cuối của dòng tám lại vần với tiếng cuối của
dòng sáu tiếp theo).
Có thể có biến thể: sai khác về phối vần (vần
lưng – tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ
tư của dòng tám).
17
4 Ngắt nhịp
Thường là nhịp 2/2/2 ở dòng sáu, 4/4 ở dòng tám.
Hoặc nhịp khác ở những câu ca dao có biến thể
về số tiếng.
5 Niêm luật
Quy tắc cơ bản của cặp lục bát là các tiếng thứ
hai, sáu, tám mang thanh bằng, tiếng thứ tư
mang thanh trắc, còn lại có thể tuỳ ý.
Một số bài ca dao có sự sai khác về niêm luật
giữa các tiếng thứ hai của dòng sáu hoặc dòng
tám (là thanh trắc).
6 Nghệ thuật
Thường sử dụng biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ ,
điệp từ , điệp ngữ, điệp cấu trúc…; các thủ pháp
nghệ thuật (hô ngữ, từ láy, sử dụng mô-típ,…).
7 Nội dung
Ca dao Bình Dương (có những hình ả nh, địa
danh, từ ngữ địa phương,…) thể hiện nét đẹp
của vùng đấ t, văn hoá và con người Bình Dương.
1. Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) ghi lại suy nghĩ của em về vấ n đề đạo lí
được gợi ra từ bài ca dao:
Thương cha dãi nắng dầm mưa
Thương mẹ đi sớm về trưa dãi dầu
Làm trai chữ hiếu làm đầu
Bánh in bột nếp mua hầu mẹ cha.
Hướng dẫn:
Bước 1: Trước khi viết
Xác định đề tài
Hãy đọc kĩ đề bài và xác định:
– Đề bài yêu cầu viết về vấ n đề gì ?
– Đoạn văn được viết nhằm mục đích gì ?
Thu thập tài liệu
Trong bước này, em hãy tự hỏi và trả lời các câu hỏi sau:
– Cần tìm những thông tin nào?
– Tìm những thông tin ấ y ở đâu?
18
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
Tìm ý
– Đọc kĩ bài ca dao nhiều lần.
– Xác định các vấ n đề được gợi ra từ bài ca dao.
– Xác định một vấ n đề chính từ các vấ n đề nêu trên: Lòng hiếu thảo.
– Lí giải vai trò và ý nghĩa của vấ n đề.
– Nêu quan điểm, suy nghĩ của em về vấ n đề.
Lập dàn ý
Sau khi đã tìm được ý, các em hãy lập d àn ý theo gợi ý:
DÀN Ý THAM KHẢO
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân đoạn:
– Giải thích lòng hiếu thảo là gì ?
– Khái quát nội dung của bài ca dao: Bài ca dao thể hiện lòng hiếu thảo, sự biết ơn của
người con đối với cha mẹ .
– Biểu hiện của lòng hiếu thảo: ngoan ngoãn, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ; có trách
nhiệm chăm sóc, phụng dưỡng khi cha mẹ đau yế u;…
– Liên hệ với nội dung bài ca dao:
+ Bộc lộ trực tiếp tình cảm của người con đối với cha mẹ: “thương cha”, “thương mẹ ”; thấu
hiểu nỗi vấ t vả, lam lũ, nhọc nhằn của cha mẹ .
+ Cách thể hiện lòng hiếu thảo của người con Bình Dương: lấ y “chữ hiếu làm đầu” và hành
động “bánh in bột nếp mua hầu mẹ cha”. Đó là tình cảm, việc làm cụ thể để đền ơn, đáp
nghĩa, thể hiện sự trân trọng công lao sinh thành dưỡng dục của cha mẹ .
– Ý nghĩa/vai trò của lòng hiếu thảo: Hiếu là một trong những phẩm chấ t cao quý của con
người; là lối sống thể hiện lòng biết ơn đối với công sinh thành, dưỡng dục của ông bà,
cha mẹ; là một trong những cơ sở để hình thành một gia đình hạnh phúc, xây dựng một
xã hội văn minh,…
– Mở rộng, phê phán: Xã hội vẫn tồn tại những người cha, người mẹ không thương yêu
con, bỏ rơi con hoặc con cái bấ t hiếu, bấ t kính với cha mẹ , đùn đẩy trách nhiệm, không
muốn chăm sóc cha mẹ ,… Những biểu hiện này đều đáng lên án.
3. Kết đoạn:
– Khẳng định ý nghĩa của lòng hiếu thảo.
– Nêu bài học nhận thức và hành động: Cần ghi nhớ, biết ơn công lao trờ i biển của các bậc
sinh thành; luôn lễ phép, tôn trọng, chăm sóc,… ông bà, cha mẹ .
19
Bước 3: Viết đoạn văn
Dựa vào dàn ý, em hãy hoàn thành đoạn văn.
Bước 4: Chỉnh sửa đoạn văn
Bảng kiểm đoạn văn nghị luận ghi lại suy nghĩ về vấn đề đạo lí được gợi ra từ bài ca dao.
Các
phần Tiêu chí Có Không
Mở
đoạn
Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng
Giới thiệu vấn đề nghị luận: Lòng hiếu thảo
Thân
đoạn
Giải thích lòng hiếu thảo và nội dung bài ca dao
Trì nh bày được biểu hiện của lòng hiếu thảo
Liên hệ được biểu hiện của lòng hiếu thảo với nội dung
bài ca dao của Bình Dương
Trì nh bày được ý nghĩa của lòng hiếu thảo
Mở rộng, phê phán
Kết
đoạn
Khẳng định được ý nghĩa của lòng hiếu thảo
Trì nh bày được bài học nhận thức và hành động
2. Trì nh bày suy nghĩ của em về vấ n đề đạo lí được gợi ra từ bài ca dao:
Thương cha dãi nắng dầm mưa
Thương mẹ đi sớm về trưa dãi dầu
Làm trai chữ hiếu làm đầu
Bánh in bột nếp mua hầu mẹ cha.
1. Chọn thực hành một trong các yêu cầu sau:
– Sáng tác một bài thơ lục bát ngắn (khoảng 4 dòng) nói về quê hương Bình Dương.
– Sưu tầm từ 1 – 2 bài ca dao, vè, lí, dân ca, thơ lục bát,… Bình Dương.
2. Giả sử một người bạn của em ở nước ngoài về Bình Dương chơi. Khi gặp gỡ và trao
đổi về việc đọc sách, người bạn ấ y cho rằng: Trong thời đại ngày nay, giới trẻ Bình Dương
không cần đọc và học ca dao, mà chỉ cần đọc sách về khoa học, công nghệ vì ca dao không giúp
ích cho giới trẻ trong thời đại 4.0 này.
Em có ý kiến tranh luận như thế nào với người bạn ấ y?
20
Gợi ý:
Học sinh trì nh bày ý kiến xoay quanh các gợi ý sau:
– Việc đọc sách khoa học, công nghệ rấ t cần thiết cho giới trẻ vì nếu giới trẻ không cập
nhật kiến thức về khoa học, công nghệ thì sẽ tụt hậu, không đáp ứng được yêu cầu của thời
đại 4.0,…
– Tuy nhiên, không thể phủ nhận ý nghĩa của việc đọc và học ca dao, vì ca dao là kết
tinh của linh hồn quê hương, đấ t nước. Ca dao chứa đựng những tư tưởng, đạo lí, là bài học
có sức sống mãnh liệt, thấm sâu vào máu thịt mỗi con người. Nếu không đọc và học ca dao
thì ta sẽ không cảm nhận được nét đẹp văn hoá dân gian, không hiểu được những cung bậc
cảm xúc của con người trong lao động, trong chiến đấu. Học và đọc ca dao góp phần bồi đắp
và nuôi dưỡng tâm hồn con người.
– Ca dao của Bình Dương cũng mang những vẻ đẹp chung của ca dao Việt Nam. Học
sinh giới thiệu vẻ đẹp của 1 – 2 bài ca dao đã học (hoặc đã đọc) để làm rõ ý nghĩa của việc
đọc và học ca dao: giúp mỗi người thêm yêu quê hương, đấ t nước, có ý thức giữ gìn những
giá trị truyền thống tốt đẹp của quê hươn g, đấ t nước,…
21
CHỦ ĐỀ
3 BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ
Ở BÌNH DƯƠNG
– Nêu được tên một số di sản văn hoá tiêu biểu của Bình Dương.
– Trì nh bày được ý nghĩa của di sản văn hoá của Bình Dương.
– Thực hiện được những việc làm phù hợp để góp phần giữ gì n di sản văn hoá của
Bình Dương.
Sau chủ đề này, em sẽ:
Em cùng bạn tham gia trò chơi “Đối mặt”: Kể tên các di sản văn hoá ở Bình Dương.
Theo em, vì sao chúng ta phải bảo vệ di sản văn hoá của Bình Dương?
1 Một số di sản văn hoá tiêu biểu của Bình Dương
Em hãy quan sát tranh kết hợp với đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Hình 1. Đình Bến Thế (phường Tân An,
thành phố Thủ Dầu Một)
(Nguồn: baobinhduong.vn)
Hình 2. Tượng đài Khu di tích địa đạo Tam giác sắt
(xã An Điền, An Tây, An Phú)
(Nguồn: baobinhduong.vn)
Hình 3. Cù lao Rùa nhìn từ trên cao xuống
(xã Thạnh Hội, thị xã Tân Uyên)
(Nguồn: yeubinhduong.vn)
Hình 4. Chùa núi Châu Thới nhìn từ trên cao
(xã Bình An, huyện Dĩ An)
(Nguồn: baobinhduong.vn)
22
Hình 5. Nhà cổ Trần Công Vàng (phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một)
(Nguồn: binhduong.gov.vn)
Khi nói về những địa danh nổi tiếng, tiêu biểu của Bình Dương thì không thể không
kể đến các địa danh như: đình Bế n Thế – di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng của Bình Dương;
đình Bà Lụ a – ngôi đình có kiến trúc đẹp nhấ t nhì Nam Kỳ; đình Tương Bình Hiệp – ngôi đình
thờ danh nhân Phan Thanh Giản, vị tiến sĩ đầu tiên của Nam Kỳ; chùa núi Châu Thới – di tích
lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh quốc gia; chùa Hội Khánh – di tích lịch sử , danh lam
thắng cảnh cấp Quốc gia, chùa có tượng Phật nhập Niết bàn trên mái chùa dài nhấ t châu Á;
chùa Tây Tạng – ngôi chùa ở Nam Bộ mang dấu ấ n kiến trúc Phật giáo Mật tông; Sắc Tứ Thiên
Tôn Tự – ngôi chùa duy nhấ t tại Bình Dương được ban sắc phong triều đình; chùa Ông (còn
gọi là Thanh An tự) – ngôi đền thờ Quan Công, vị thánh trong tín ngưỡng dân gian Hoa – Việt;
chùa Bà (Miễu Bà Thiên Hậu) – nơi có lễ hội lớn nhấ t Đông Nam Bộ; nhà thờ Lái Thiêu – nhà
thờ Thiên Chúa giáo tiêu biểu ở Bình Dương; cù lao Rùa – hòn đảo nhỏ xinh đẹp mang dáng
hình rùa thiêng giỡn sóng tắm; những ngôi nhà cổ nổi tiếng của Bình Dương như: nhà cổ
Nguyễn Tri Quan, Đỗ Cao Thứa, Dương Văn Hổ, Trần Văn Hổ và Trần Công Vàng; khu di tích
nhà tù Phú Lợi; khu di tích địa đạo Tam giác sắt;…
1. Các hình ảnh và thông tin trên đề cập tới những di sản văn hoá nào của tỉnh
Bình Dương? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về một trong số các di sản đó.
2. Ngoài ra, em còn biết các di sản văn hoá nào khác ở Bình Dương?
2 Ý nghĩa của di sản văn hoá ở Bình Dương
Em hãy đọc các thông tin sau và trả lời câu hỏi:
1/ Di tích khảo cổ cù lao Rùa (Tân Uyên): Di tích khảo cổ cù lao Rùa được phát hiện bởi
nhà khảo cổ người Pháp E.Cartailhac. Các nhà khoa học xế p di tích cù lao Rùa vào thời kì đá
mới hậu kì . Ngoài giá trị về khảo cổ, một số di tích ở cù lao Rùa còn có giá trị văn hoá lịch sử
như: đình Nhựt Thạnh được nhận sắc phong do vua Tự Đức ban tặng; chùa Khánh Sơn (chùa
Gò Rùa, hơn 200 năm tuổi) trong chiến tranh là cơ sở hoạt động cách mạng, nơi tiếp tế lương
thực cho chiến khu Đ, nơi họp hội bí mật của cán bộ cách mạng. Nơi đây còn gắn với tên tuổi
anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Trần Công An (người được coi là “ông tổ” của binh
chủng Đặc công). Hiện nay, cù lao Rùa trở thành một trong những địa điểm du lịch cho thế
hệ trẻ trong và ngoài tỉnh tham quan, học tập truyền thống nên việc bảo vệ và gì n giữ cũng
trở thành nhiệm vụ quan trọng của nhân dân Bình Dương. Di tích cù lao Rùa được xế p hạng
di tích khảo cổ cấp Quốc gia năm 2009.
23
Hình 6. Di tích khảo cổ ở cù lao Rùa
(Nguồn: baobinhduong.vn)
2/ Đình Bến Thế (Thủ Dầu Một) còn gọi là đình Tân An, nằm trên một gò đấ t cao, có
nhiều cây sao cổ thụ trên trăm năm. Cổng đình hình vòng cung, bên trái có một cây đa cao
khoảng 7 m. Dưới sức nặng của cây, vòng cổng bị xiên vẹ o, quấn quýt bên ngoài hoặc len
vào kẽ nứt, dường như thân đa vừa muốn đè vỡ vừa như ôm giữ cho cổng khỏi đổ sập. Đình
Bế n Thế vẫn giữ nguyên vẻ đẹp cổ kính, dân dã, tiêu biểu cho làng quê miền Đông Nam
Bộ. Đình Bế n Thế đã đi vào hàng ngàn thước phim, trở thành một địa điểm nổi tiếng trong
và ngoài nước. Đây là nơi các đạo diễn không thể bỏ qua khi quay các bối cảnh làng quê
Việt Nam xưa. Việc bảo vệ, tu bổ và giữ gì n đình không chỉ góp phần bảo tồn di sản văn hoá
mà còn gắn liền với tiềm năng du lịch bền vững. Đình Bế n Thế được công nhận di tích lịch sử
văn hoá cấp Tỉnh ngày 2 tháng 6 năm 2004.
Hình 7. Cổng đình Bến Thế
(Nguồn: baobinhduong.vn)
3/ Chùa núi Châu Thới (Dĩ An) được xây trên đỉnh ngọn núi. Điểm nổi bật của chùa núi
Châu Thới là kiến trúc dùng nhiều mảnh gốm sứ màu sắc gắn kết, đắp thành hình con rồng
dài hơn cả mét đặt ở đầu đao của mái chùa và có đến 9 hình rồng như thế hướng về nhiều
phía. Không chỉ có giá trị về mặt kiến trúc, chùa núi Châu Thới còn mang giá trị văn hoá lịch
sử . Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ, chùa là nơi có nhiều cán bộ, chiến sĩ ẩn
náu và hoạt động cách mạng. Trải qua hơn ba trăm năm, chịu sự phá huỷ của thời gian và
chiến tranh, tuy chùa núi Châu Thới ngày nay không còn giữ được dấu tích, di vật nguyên
thuỷ nhưng đây vẫn luôn là một địa điểm du lịch tâm linh thu hút khách trong và ngoài tỉnh
đến với Bình Dương. Chùa núi Châu Thới được công nhận di tích lịch sử văn hoá – danh lam
thắng cảnh cấp Quốc gia ngày 21 tháng 4 năm 1989.
24
4/ Chùa Hội Khánh (Thủ Dầu Một) không chỉ là công trì n h kiến trúc gỗ lớn nhấ t của tỉnh
Bình Dương mà còn là một công trì nh nghệ thuật kiến trúc Phật giáo của miền Đông Nam Bộ
về quy mô cũng như về niên đại hình thành. Đây là một di tích văn hoá còn lưu giữ nhiều cổ
vật, di vật giá trị của địa phương và quốc gia. Chùa đã từng là nơi ẩn náu quy tụ nhà nho, nhà
sư yêu nước. Hội Danh dự yêu nước do Cụ Phó Bảng Nguyễn Sinh Sắc (thân phụ của Chủ tịch
Hồ Chí Minh) và các sĩ phu yêu nước được thành lập tại đây. Hoạt động của Hội là bốc thuốc,
dạy học, truyền bá tư tưởng đạo lí như: sống ngay thẳng, không ham lợi làm tay sai cho
giặc, biết yêu kính và noi gương các tiền nhân anh hùng của dân tộc,… Trả i qua nhiều thăng
trầm biến động của lịch sử , chùa Hội Khánh luôn kế tục tốt đẹp truyền thống bi – trí – dũng,
xả thân chống giặc ngoại xâm của Phật giáo Việt Nam. Chùa Hội Khánh được công nhận là di
tích lịch sử văn hoá – kiến trúc nghệ thuật Quốc gia ngày 7 th áng 1 năm 1993.
Hình 8. Chùa Hội Khánh
(Nguồn: binhduong.gov.vn)
EM CÓ BIẾT?
• Di sản văn hoá của Bình Dương là tài sản của nhân dân Bình Dương, nói lên truyền thống, công đức của
các thế hệ tổ tiên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đấ t Bình Dương, thể hiện kinh nghiệm của người
dân trên các lĩnh vực. Các thế hệ người Bình Dương đã tiếp thu, kế thừa truyền thống, kinh nghiệm để phát
triển nền văn hoá mang đậm đà bản sắc dân tộc.
• Các di sản văn hoá của Bình Dương là nguồn lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Di sản văn hoá Bình
Dương đóng góp vào kho tàng di sản văn hoá Việt Nam nhiều di sản vật thể và phi vật thể. Hiện nay, Bình
Dương đã và đang phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch văn hoá, du lịch tâm linh,…
1. Di sản văn hoá cù lao Rùa, đình Bến Thế, chùa núi Châu Thới, chùa Hội Khánh
có ý nghĩa như thế nào đối với người dân và sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh
Bình Dương?
2. Theo em, người dân, cơ quan, tổ chức và học sinh của Bình Dương cần phải làm
gì để bảo tồn những di sản văn hoá của Bình Dương?
25
1. Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào dưới đây? Vì sao?
a. Tìm hiểu và tham quan di sản văn hoá của Bình Dương.
b. Chứng kiến bạn học cùng trường có hành vi phá hoại di tích lịch sử nhưng không
lên tiếng nhắc nhở .
c. Tham gia hoạt động ngoại khoá quét dọn, vệ sinh các địa điểm di sản văn hoá của
Bình Dương.
d. Chê bai mỗi khi tham quan các di tích văn hoá lịch sử ở Bình Dương.
e. Viết bài giới thiệu về di sản văn hoá ở Bình Dương trên mạng xã hội để nhiều du
khách biết đến.
g. Tuyên truyền, vận động và nhắc nhở người thân cùng bảo vệ di sản văn hoá của
Bình Dương.
2. Em cùng nhóm học tập tham quan, tìm hiểu về một di sản văn hoá của Bình Dương
và lập kế hoạch góp phần bảo vệ, phát triển di sản đó theo bảng gợi ý sau:
Tên di sản Biện pháp
bảo vệ, phát triển
Thời gian
thực hiện Kết quả
………………………………….. ………………………………….. ………………………………….. …………………………………..
Em hãy sưu tầm và viết về một tấm gương tiêu biểu trong việc góp phần bảo tồn di sản
văn hoá ở Bình Dương và rút ra bài học cho bản thân.
26
CHỦ ĐỀ
4 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN MÔI TRƯỜNG
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
– Nêu được vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương.
– Trì nh bày được những tác động chủ yế u của con người lên môi trường và tài nguyên
thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương.
– Nêu được biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương.
– Liên hệ thực tế bản thân trong việc góp phần bảo vệ môi trường ở địa phương.
Sau chủ đề này, em sẽ:
Bình Dương là một trong những tỉnh có quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá nhanh nhất
cả nước. Sự phát triển đó làm thay đổi sâu sắc bộ mặt kinh tế – xã hội, mặt khác đã tác động lớn
đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong tỉnh. Những tác động đó diễn ra như thế nào?
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong tỉnh?
I. MÔI TRƯỜNG
1 Khái niệm và phân loại
Môi trường bao gồm các yế u tố tự nhiên và vật chấ t nhân tạo bao quanh con người, có ả
nh hưởng đến đời sống, sản xuấ t, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.
Môi trường được phân thành: môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội.
Địa chất
Địa hình
Khí hậu
Đất
Nước
Sinh vật
Khu đô thị
Nhà máy
Xí nghiệp
Trường học
Công sở,…
Thể chế
Luật lệ
Quy định
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
MÔI TRƯỜNG NHÂN TẠO
MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
MÔI TRƯỜNG
Hình 1. Sơ đồ phân loại môi trường sống của con người.
27
Hình 2. Sông Bé đoạn chạy qua huyện Phú Giáo,
tỉnh Bình Dương
(Ảnh: Vân Anh)
Hình 3. Trung tâm hành chính
tỉnh Bình Dương
(Ảnh: Vân Anh)
1. Quan sát hình 1, em hãy kể tên các thành phần của môi trường tự nhiên, môi
trường nhân tạo và môi trường xã hội.
2. Ở hình 2 và hình 3, theo em đâu là môi trường tự nhiên, đâu là môi trường nhân
tạo? Vì sao?
2 Vai trò của môi trường đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và đời sống
con người ở tỉnh Bình Dương
Môi trường có vai trò vô cùng quan trọng, ả nh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng
ngày cũng như hoạt động sản xuấ t của con người ở tỉnh Bình Dương.
– Trước hết, môi trường là không gian sinh sống, nơi diễn ra các hoạt động sản xuấ t và
sinh hoạt của người dân trong tỉnh.
Hình 4. Mô hình trồng rau sạch – Hoạt động trồng trọt
ở huyện Phú Giáo
(Ảnh: Vân Anh)
Hình 5. Một góc công viên thành phố mới Bình Dương
(Ảnh: Vân Anh)
– Môi trường chứa đựng và cung cấp
nguồn tài nguyên thiên cần thiết cho đời
sống và hoạt động sản xuấ t trong tỉnh như: tài
nguyên đấ t đa dạng, tài nguyên nước dồi dào,
tài nguyên khoáng sản có cao lanh (huyện Tân
Uyên, huyện Dầu Tiếng), cát xây dựng (dọc các
sông, suối), đá xây dựng (huyện Tân Uyên, huyện
Phú Giáo, thành phố Dĩ An, huyện Dầu Tiếng),…
Các thành phần trong môi trường còn có vai trò
quan trọng trong việc bảo vệ cho con người và
sinh vật trong tỉnh tránh khỏi những tác động
từ bên ngoài, ví dụ: lớp ô-dôn trong khí quyển
hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng
lượng mặt trời,…
EM CÓ BIẾT?
28
– Môi trường là nơi cung cấp và lưu trữ thông tin cho hoạt động học tập và nghiên cứu
khoa học. Ví dụ: cù lao Rùa (thị xã Tân Uyên), chiến khu Đ (thị xã Tân Uyên), các nhà cổ của
tỉnh Bình Dương,…
– Là nơi chứa đựng chấ t thải, chấ t gây ô nhiễm từ các hoạt động sản xuấ t và sinh hoạt
của con người trong tỉnh.
1. Dựa vào thông tin trong mục 2, em hãy cho biết vai trò của môi trường đối với
phát triển kinh tế – xã hội và đời sống của con người ở tỉnh Bình Dương.
2. Nêu ví dụ chứng minh vai trò của môi trường đối với nơi em sinh sống.
II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Khái niệm và phân loại
Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chấ t có trong tự nhiên mà con người có thể
khai thác, chế biến, sử dụng để phục vụ nhu cầu đa dạng của cuộc sống.
Tài nguyên thiên nhiên rấ t đa dạng. Theo thuộc tính tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
bao gồm: tài nguyên khí hậu, tài nguyên đấ t, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật và tài
nguyên khoáng sản. Theo khả năng phục hồi của tài nguyên, bao gồm: tài nguyên có khả
năng phục hồi, tài nguyên không có khả năng phục hồi.
Hình 6. Các loại tài nguyên thiên nhiên
1. Dựa vào hình 6, em hãy sắp xếp tài nguyên thiên nhiên vào nhóm có khả năng
phục hồi và tài nguyên thiên nhiên không có khả năng phục hồi.
2. Ở nơi em sinh sống có những tài nguyên thiên nhiên nào?
2 Vai trò của tài nguyên đối với sự phát triển kinh tế − xã hội và đời sống con người
ở tỉnh Bình Dương
Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế và sự phát triển ổn
định của tỉnh Bình Dương.
– Là cơ sở để phát triển các ngành kinh tế . Ví dụ: Tài nguyên nước mặt của tỉnh
Bình Dương dồi dào, phong phú cung cấp nước tưới cho ngành nông nghiệp, một số ngành
công nghiệp, du lịch,…
29
– Tài nguyên thiên nhiên cung cấp nguyên – nhiên liệu cho quá trì nh sản xuấ t. Ví dụ:
Tài nguyên rừng của tỉnh Bình Dương cung cấp gỗ cho hoạt động khai thác, chế biến lâm sản
phục vụ nhu cầu trong tỉnh và xuấ t khẩu; tài nguyên khoáng sản cung cấp nguyên liệu cho
nghề làm gốm sứ, cho xây dựng,…
Hình 7. Hồ Dầu Tiếng – hồ thuỷ lợi lớn nhất
Việt Nam và Đông Nam Á
(Ảnh: Trần Khánh)
Hình 8. Nhà máy chế biến gỗ Long Hoà,
huyện Dầu Tiếng
(Nguồn: https:// http://dautiengwoodjsc.com.vn)
Dựa vào thông tin trong mục 2, em hãy cho biết vai trò của tài nguyên thiên nhiên
đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và đời sống con người ở tỉnh Bình Dương.
III. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận thiết yế u của môi trường. Các hoạt động khai thác
và sử dụng tài nguyên đều có tác động đến môi trường.
1 Tác động tích cực
Nhận thức được vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với tỉnh Bình Dương,
chính quyền và nhân dân trong tỉnh có nhiều hành động thiết thực, trách nhiệm góp phần vào
việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, hướng đến sự phát triển bền vững.
– Trên địa bàn tỉnh Bình Dương, ngoài những cảnh quan tự nhiên, con người đã xây
dựng và tạo nên nhiều cảnh quan, nhiều không gian đẹp là điểm đến hấp dẫn. Ví dụ: không
gian thành phố mới Bình Dương, khu du lịch
sinh thái, các làng nghề truyền thống,…
– Tỉnh Bình Dương thực hiện nhiều dự án
bảo vệ môi trường và quản lí tài nguyên, như: dự
án giải pháp bảo vệ rừng trong điều kiện biến
đổi khí hậu; xây dựng mô hình quản lí phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng đảm bảo vệ
sinh an toàn môi trường trên địa bàn tỉnh,…
– Tỉnh Bình Dương phối hợp với các tỉnh,
thành phố lân cận (Thành phố Hồ Chí Minh,
Đồng Nai, Tây Ninh,…) để quản lí hoạt động
EM CÓ BIẾT?
Hiện nay, tỉnh Bình Dương đã có 596 tổ tự
quản bảo vệ môi trường, 91 đội tình nguyện
xanh. Nhiều phong trào bảo vệ môi trường
được tổ chức từ khu dân cư đến cộng đồng
doanh nghiệp. Kinh phí bảo vệ môi trường
tăng nhanh qua các năm. Năm 2016, nguồn
kinh phí này là 354 tỉ đồng, chiếm 2,5% tổng
chi ngân sách. Đế n năm 2020 tăng lên 953 tỉ
đồng, chiếm 3,35% tổng chi ngân sách.
30
khai thác tài nguyên và giải quyế t vấ n đề môi trường liên tỉnh như: các khu vực bị ô nhiễm
tại kênh Ba Bò, khai thác cát trên sông Sài Gòn và hồ Dầu Tiếng,…
– Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh phối hợp với các công ti bảo vệ môi trường trang bị
thùng đựng rác thải cho các thành phố, thị xã, huyện trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng
nếp sống văn minh đô thị.
– Tỉnh Đoàn Bình Dương triển khai và hỗ trợ kinh phí cho nhiều mô hình thanh niên
tham gia bảo vệ môi trường. Nhiều mô hình thu hút đông đảo thanh thiếu niên tham gia như
mô hình: “Thay áo mới cho bức tường cũ”, “Văn phòng xanh”, “Vỉa hè sạch – góc phố đẹp”,…
góp phần xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
2 Tác động tiêu cực
Do sự gia tăng dân số, quá trì nh đô thị hoá và
phát triển kinh tế mạnh mẽ đã tác động đến môi
trường và tài nguyên thiên nhiên trong tỉnh.
– Hiện nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên của
tỉnh đang bị khai thác quá mức phục vụ nhu cầu
nhà ở và sản xuấ t công nghiệp. Những nguồn
cung cấp nước sạch, cây xanh, tài nguyên
khoáng sản,… không đáp ứng kị p cho sự phát
triển của dân cư.
– Dân số tăng nhanh tạo ra các nguồn thải tập
trung vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường tự nhiên, đặc biệt trong các khu đô thị,
khu công nghiệp làm cho môi trường có nguy cơ ô nhiễm.
– Nhiều hoạt động kinh tế – xã hội khác cũng đã gây ra những hậu quả xấu: tài nguyên
ngày càng cạn kiệt, môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm, hệ sinh thái mấ t cân bằng,…
Hình 9. Tác động của con người lên môi trường và tài nguyên thiên nhiên
EM CÓ BIẾT?
Lượng chấ t thải phát sinh do vấ n đề gia tăng
dân số trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
– Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng
240 000 m3/ngày vào năm 2015 và khoảng
300 000 m3/ngày vào năm 2020.
– Khối lượng chấ t thải rắn vào năm 2020 là
1 400 tấn/ngày, đêm, con số này tăng lên gấp
đôi so với năm 2009.
31
Dựa vào thông tin trong mục III và hiểu biết của bản thân, em hãy:
– Phân tích những tác động của con người đến môi trường và tài nguyên thiên
nhiên ở tỉnh Bình Dương.
– Nêu ví dụ một số tác động đến môi trường, tài nguyên thiên nhiên mà em và gia
đình đã làm ở nơi em sống.
IV. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên của tỉnh Bình Dương có hiệu quả, chúng
ta cần thực hiện nhiều giải pháp:
– Khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên.
– Tích cực trồng và bảo vệ cây xanh, giữ
gìn vệ sinh môi trường nơi công cộng.
– Thực hiện tốt các quy định, pháp luật của
Nhà nước về bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên.
– Tích cực hoạt động tuyên truyền, phổ
biến pháp luật, nâng cao nhận thức của người
dân ở địa phương trong công tác bảo vệ môi
trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
– Xử lí nghiêm đối với những cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vi phạm Luật Bảo
vệ môi trường và khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Hình 10. Một số hình ảnh lan toả những thông điệp bảo vệ môi trường
(Ảnh: Vân Anh)
Dựa vào thông tin mục IV và hiểu biết của bản thân, em hãy:
– Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương.
– Cho biết những việc mà em có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên ở nơi em sống.
EM CÓ BIẾT?
Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao
nhận thức về bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên ở tỉnh Bình Dương luôn được chú
trọng. Giai đoạn 2016 – 2020, tỉnh đã tổ chức
được 40 lớp tập huấn cho hơn 3 000 lượt cán
bộ làm công tác quản lí tài nguyên và môi
trường; hơn 50 hội nghị triển khai các quy
định pháp luật về tài nguyên và môi trường
cho hơn 15 000 lượt doanh nghiệp; tổ chức
chương trì nh “Đồng hành với thiên nhiên”;
tuyên dương, vinh danh các tập thể, cá nhân
trong công tác bảo vệ môi trường,…
32
1. Lập sơ đồ tư duy thể hiện nội dung môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở tỉnh
Bình Dương.
2. Lập bảng theo mẫu sau:
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÊN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
Tác động Hiện trạng Biện pháp
Tích cực
Tiêu cực
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
1. Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về Ngày môi trường thế giới (5 – 6).
2. Đóng vai nhà hoạt động môi trường để tuyền truyền về việc bảo vệ môi trường ở
địa phương.
33
CHỦ ĐỀ
5 ĐỊA LÍ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
– Trì nh bày được hiện trạng môi trường đấ t, môi trường nước và môi trường không khí ở
tỉnh Bình Dương.
– Nêu được các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái môi trường đấ t, môi trường nước và
môi trường không khí ở tỉnh Bình Dương.
– Nêu được các biện pháp bảo vệ môi trường đấ t, môi trường nước và môi trường
không khí ở tỉnh Bình Dương.
– Thực hiện viết báo cáo về một môi trường tự nhiên ở tỉnh Bình Dương.
– Liên hệ thực tế bản thân trong việc góp phần tham gia bảo vệ môi trường đấ t, môi
trường nước và môi trường không khí ở địa phương.
Sau chủ đề này, em sẽ:
Đất, nước, không khí là những thành phần tự nhiên quan trọng của môi trường, đồng thời
cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hằng ngày của con người. Tuy nhiên, hiện nay
ở tỉnh Bình Dương những môi trường này đang có nguy cơ bị ô nhiễm. Vậy những nguyên nhân
nào gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước và không khí ở tỉnh Bình Dương? Giải pháp
nào để bảo vệ môi trường đất, môi trường nước và không khí trong tỉnh?
I. MÔI TRƯỜNG ĐẤT Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
1 Hiện trạng môi trường đất
– Nhìn chung, chấ t lượng môi trường đấ t
của tỉnh Bình Dương còn tương đối tốt, diện
tích đấ t bị suy thoái không nhiều.
– Đấ t tại các khu vực chịu tác động bởi
hoạt động sản xuấ t công nghiệp, nông nghiệp,
đô thị,… trong tỉnh the o khảo sát vẫn chưa bị
ô nhiễm.
EM CÓ BIẾT?
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chấ t
lượng, số lượng của thành phần môi trường.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chấ t của
thành phần môi trường gây ả nh hưởng xấu đến
sức khoẻ con người, sinh vật và tự nhiên.
34
Hình 1. Một số hình ảnh về công tác quan trắc, khảo sát đất tại tỉnh Bình Dương.
(Nguồn: https://stnmt.binhduong.gov.vn)
– Nguồn gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đấ t trên địa bàn tỉnh đã được hạn chế
nhờ thực hiện phong trào “Chống rác thải nhựa” và tiến hành phân loại rác thải.
BẢNG 1. KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÁT SINH VÀ TỈ LỆ THU GOM
CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
Năm
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn
Phát sinh
(tấn/ngày)
Tỉ lệ thu gom
(%)
Phát sinh
(tấn/ngày)
Tỉ lệ thu gom
(%)
2016 1 049 98,0 240 75,8
2018 1 449 98,3 281 83,9
2020 1 839 100 263 84,0
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020)
Dựa vào thông tin mục 1 và bảng 1, em hãy:
– Nêu hiện trạng môi trường đất ở tỉnh Bình Dương.
– Nhận xét khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tỉ lệ thu gom của tỉnh
Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020
2 Các nguồn có khả năng gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất
Các nguồn có khả năng gây suy thoái, ô nhiễm môi trường đấ t trong tỉnh Bình Dương là:
– Hoạt động nông nghiệp:
+ Việc sử dụng phân bón hoá học tuỳ tiện trong sản xuấ t nông nghiệp, đặc biệt ở một
số vùng chuyên canh là nguyên nhân gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đấ t trên địa bàn
tỉnh Bình Dương.
+ Xu hướng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tăng làm cho lượng hoá chấ t trong môi
trường đấ t ngày càng cao.
– Các hoạt động công nghiệp, đô thị: Nước thải của các nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư
nếu xử lí không triệt để là những tác nhân gây ô nhiễm môi trường đấ t.
35
– Chấ t thả i sinh hoạt như: thực phẩm, nhựa, giấ y,… khi đưa vào môi trườ ng hoặc
xử lí không triệt để sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đấ t, làm cho môi trườ ng đấ t
bị suy thoái.
– Chấ t thải từ hoạt động khác cũng có thể gây suy thoái môi trường đấ t như: xây dựng
công trì nh công cộng, công trì nh giao thông, rác thải y tế , hoạt động làng nghề,….
BẢNG 2. KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
(Đơn vị: tấn/ngày)
Năm 2016 2018 2020
Chấ t thải công nghiệp 2 544 3 131 3 638
Chấ t thải sinh hoạt 1 289 1 730 2 102
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020)
Dựa vào thông tin mục 2 và bảng 2, em hãy:
– Nêu nguồn có khả năng gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất ở tỉnh Bình Dương.
– Nhận xét khối lượng chất thải rắn của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020.
3 Biện pháp bảo vệ môi trường đất ở tỉnh Bình Dương
Để tiếp tục bảo vệ môi trường đấ t của tỉnh Bình Dương, cần thực hiện các biện pháp:
– Trong nông nghiệp, cần sử dụng lượng phân bón hoá học hợp lí, hạn chế sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật trong chăm sóc cây trồng; chai lọ sau khi sử dụng cần được bỏ đúng
nơi quy định.
– Các chấ t thải cần được xử lí triệt để và đúng quy trì nh kĩ thuật trước khi thải ra môi trường.
– Thực hiện việc phân loại rác thải tại tấ t cả các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
– Tuyền truyền, nâng cao nhận thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường.
– Xử lí nghiêm những hành vi vi phạm trong công tác bảo vệ môi trường đấ t.
Hình 2. Một số hoạt động bảo vệ môi trường đất ở tỉnh Bình Dương
(Nguồn: https://stnmt.binhduong.gov.vn)
36
Dựa vào thông tin mục 3 và hiểu biết của bản thân, em hãy:
– Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường đất ở tỉnh Bình Dương.
– Cho biết những việc mà em có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường đất tại
địa phương.
II. MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
1 Hiện trạng môi trường nước
– Tỉnh Bình Dương có nguồn nước khá dồi dào với trữ lượng khai thác 17 tỉ m3/năm,
gồm nguồn nước mặt và nước ngầm.
+ Nguồn nước mặt chủ yế u từ các con sông và các hồ chứa nước.
Bình Dương được bao bọc bởi ba con sông lớn là Sài Gòn, Đồng Nai, sông Bé và một
con sông nội tỉnh là sông Thị Tính cùng nhiều kênh, rạch, suối nhỏ.
Toàn tỉnh có 14 hồ chứa nước với 1 127 triệu m3 nước. Trong đó, hồ Dầu Tiếng (huyện
Dầu Tiếng), hồ Phước Hoà (huyện Phú Giáo) là các hồ chứa liên tỉnh thuộc quản lí của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Các hồ khác do tỉnh quản lí như: Từ Vân I và II (thị
xã Bế n Cát), Đá Bàn (huyện Tân Uyên), Tân Vĩnh Hiệp (thị xã Tân Uyên),… Hệ thống hồ chứa
nước là nguồn cung cấp nước cho các hoạt động sản xuấ t và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.
+ Nguồn nước ngầm của tỉnh tương đối phong phú, ở độ sâu 50 m – 200 m, với tổng
trữ lượng khai thác tiềm năng khoảng 797 triệu m 3/năm.
Hình 3. Sông Đồng Nai đoạn chảy qua thị xã Tân Uyên
(Ảnh: Vân Anh)
Hình 4. Hồ Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
(Ảnh: Trần Khánh)
– Môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh tương đối ổn định. Nhiều đoạn sông có chấ t
lượng nước tương đối tốt. Tuy nhiên, tại một số đoạn, nước của các sông bị ô nhiễm hữu cơ.
37
BẢNG 3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI MỘT SỐ CON SÔNG
Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
STT Sông Hiện trạng
1 Sài Gòn
Chấ t lượng nước tương đối tốt. Tuy nhiên, tại một số đoạn môi
trường nước bị ô nhiễm hữu cơ như: đoạn thượng nguồn cách hồ
Dầu Tiếng 2 km, đoạn hạ nguồn – khu vực ngã ba sông Sài Gòn với
rạch Vĩnh Bình.
2 Đồng Nai Chấ t lượng nước tương đối tốt, hàm lượng chấ t gây ô nhiễm đều
đạt quy chuẩn cho phép.
3 Thị Tính
Nhìn chung chấ t lượng nước bị ô nhiễm. Tại một số vị trí quan trắc ở
cầu Phú Bình, cầu Ông Cộ, chấ t lượng nước có xu hướng giảm và
bị ô nhiễm hữu cơ.
4 Sông Bé Chấ t lượng nước được cải thiện, một số chỉ tiêu ô nhiễm có xu
hướng giảm.
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020)
Nước trên sông Thị Tính,
thị xã Bến Cát
Nước tại Suối Chợ,
thị xã Tân Uyên
Kênh nước tại phường Thới Hoà,
thị xã Bến Cát
Hình 5. Hiện trạng môi trường nước tại một số địa điểm ở tỉnh Bình Dương
(Ảnh: Vân Anh)
– Nước của các kênh, rạch trên địa bàn tỉnh đổ ra sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông
Thị Tính được cải thiện, chấ t lượng tương đối tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một số kênh, rạch bị
ô nhiễm hữu cơ, hàm lượng chấ t gây ô nhiễm vượt quy chuẩn cho phép như: suối Chợ,
suối Cát, kênh Ba Bò, kênh An Tây, rạch Ông Đành,…
– Nguồn nước ngầm trên địa bàn tỉnh còn tương đối tốt. Năm 2020, một số khu vực
mực nước bị hạ thấp đã dần phục hồi, chấ t lượng nước được cải thiện như: khu vực Sóng
Thần (thành phố Dĩ An); khu vực An Tây, An Điền (thị xã Bế n Cát), khu vực Thuận Giao, Bình
Chuẩn (thành phố Thuận An),…
Dựa vào thông tin mục 1, em hãy nêu hiện trạng môi trường nước ở tỉnh Bình Dương.
2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước
Môi trường nước ở một số khu vực trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị suy thoái và
ô nhiễm do nguyên nhân sau đây:
38
– Sự gia tăng dân số, quá trì nh đô thị hoá và phát triển kinh tế diễn ra mạnh mẽ, nhu
cầu sử dụng nước lớn cho sản xuấ t và sinh hoạt dẫn đến nguồn nước bị suy giảm về chấ t
và lượng.
– Nước thải công nghiệp: Nước thải và chấ t thải công nghiệp ở một số khu vực chưa
được thu gom và xử lí triệt để, đúng quy trì nh kĩ thuật đã thải ra môi trường. Nguồn nước này
cùng các chấ t độc hại đã làm mấ t đi sự cân bằng sinh thái trong môi trường nước, làm môi
trường nước bị ô nhiễm.
– Nước thải nông nghiệp: việc sử dụng phân hoá học và thuốc bảo vệ thực vật tuỳ tiện,
không đúng quy trì nh là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước; ngoài ra, một lượng
lớn nước thải từ hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, nếu không được quản lí và xử lí triệt
để sẽ làm môi trường nước bị ô nhiễm.
– Nước thải đô thị, khu dân cư: Dân số gia tăng và phân bố tập trung tại các lưu vực
sông lớn nên lượng nước thải hằng ngày vào môi trường nhiều. Ô nhiễm do nước thải đô thị
cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước.
– Nước thải y tế : Nước thải tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh mặc dù đã được xử lí
nhưng chưa triệt để cũng là nguyên nhân làm giảm chấ t lượng nguồn nước mặt.
– Quá trì nh xây dựng nền móng công trì nh, việc khoan, khai thác, lấp giếng,… không
đúng quy định là nguyên nhân gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.
Dựa vào thông tin trong mục 2, em hãy nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
nước ở một số khu vực của tỉnh Bình Dương.
3 Biện pháp bảo vệ môi trường nước ở tỉnh Bình Dương
Để hạn chế nguồn gây ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước ở tỉnh Bình Dương cần thực
hiện các biện pháp:
– Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong công tác quản lí và xử lí
nguồn nước thải.
– Đối với chấ t thải công nghiệp, các doanh nghiệp quy mô sản xuấ t lớn trên địa bản
tỉnh phải lắp đặt hệ thống giám sát tự động.
– Đối với chấ t thải đô thị, các khu dân cư, cần tăng thu gom, xử lí nước thải đúng
quy định.
– Đối với khu vực sông Thị Tính, có biện pháp cắt giảm mạnh chấ t gây ô nhiễm để cải
thiện khả năng tự làm sạch của đoạn sông chả y qua địa bàn tỉnh Bình Dương.
– Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ, khai thác và
sử dụng hiệu quả nguồn nước.
– Xử lí nghiêm những cá nhân, tập thể, doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nước.
39
Hình 6. Một số hình ảnh trong công tác bảo vệ môi trường nước tại Bình Dương
(Nguồn: https://stnmt.binhduong.gov.vn)
Dựa vào thông tin mục 3 và hiểu biết của bản thân, em hãy:
– Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường nước ở tỉnh Bình Dương.
– Cho biết những việc mà em có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường nước tại
địa phương nơi em sống.
III. MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
1 Hiện trạng môi trường không khí
Nhìn chung, chấ t lượng không khí của tỉnh Bình Dương tương đối tốt. Tuy nhiên, ở một
số khu vực, môi trường không khí bị ô nhiễm, chủ yế u là ô nhiễm bụi và tiếng ồn.
– Nồng độ bụi tại khu công nghiệp, khu vực có mật độ giao thông cao và khu vực khai
thác khoáng sản có xu hướng tăng, vượt quy chuẩn cho phép. Các khu vực khác trên địa bàn
tỉnh, nồng độ bụi đều đạt quy chuẩn cho phép.
– Tại các điểm giao thông, đặc biệt ở khu vực đô thị vào giờ cao điểm, tiếng ồn cao hơn,
vượt quy chuẩn cho phép như: ngã tư cầu Ông Bố, miếu Ông Cù , gần ngã ba Cổng Xanh,…
hoặc tại khu vực khai thác đá xây dựng như mỏ đá Thường Tân.
BẢNG 4. TẢI LƯỢNG KHÍ THẢI PHÁT SINH DO HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2020
Loại xe Tải lượng ô nhiễm (tấn/năm)
Bụi CO2
Xe tải nhẹ (4 đến 16 chỗ) 115 311 399
Xe tải nặng (trên 25 chỗ) 5 238 411 715
Xe buýt 269 33 015
Xe máy 3 062 236 546
Tổng cộng 8 684 992 675
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020)
Dựa vào thông tin mục 1 và bảng 4, em hãy:
– Nêu hiện trạng môi trường không khí ở tỉnh Bình Dương.
– Nhận xét tải lượng khí thải phát sinh của một số phương tiện giao thông của tỉnh
Bình Dương năm 2020.
40
2 Nguyên nhân gây ô nhiễm
Môi trường không khí ở một số khu vực của tỉnh Bình Dương bị ô nhiễm là do:
NGUYÊN NHÂN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Do hoạt động
công nghiệp
Sự phát triển nhanh
của hoạt động công
nghiệp và đô thị hoá
đã thải ra môi trường
chất thải và bụi làm
ảnh hưởng tới chất
lượng không khí.
– Hoạt động khai
thác khoáng sản, xây
dựng công trình giao
thông, công trình công
cộng.
– Chất thải từ các lò
gốm sứ.
– Hoá chất sử dụng
trong nông nghiệp,…
Hoạt động của các
phương tiện giao thông,
đặc biệt là ở các đô thị
vào giờ cao điểm.
Do hoạt động
giao thông vận tải Nguyên nhân khác
Hình 7. Sơ đồ nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở tỉnh Bình Dương
Dựa vào thông tin ở mục 2, em hãy nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
không khí ở một số khu vực của tỉnh Bình Dương.
3 Biện pháp bảo vệ môi trường không khí
Để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường không khí tại tỉnh Bình Dương, cần thực
hiện các biện pháp:
– Quy hoạch, trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên trường học, công viên,… trên địa
bàn tỉnh.
– Có chính sách hỗ trợ các dự án sản xuấ t thân thiện với môi trường, cung cấp các
nguồn năng lượng và công nghệ sạch.
– Khuyến khích người dân tham gia sử dụng các phương tiện giao thông công cộng để
hạn chế lượng khói bụi từ các phương tiện giao thông cá nhân.
– Trong nông nghiệp, hướng tới sản xuấ t nông nghiệp công nghệ cao, sử dụng các
biện pháp sinh học thay vì sử dụng những hoá chấ t độc hại nhằm hạn chế khí thải xả vào
môi trường.
41
– Đối với khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, tăng cường công tác phun xịt
nước dập bụi, che chắn xe vận chuyển, cải tạo đường giao thông,…
– Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân cùng chung tay bảo vệ môi trường.
– Xử lí nghiêm những cá nhân, doanh nghiệp có hành vi gây ô nhiễm môi trường
không khí.
Hình 8. Phát động phong trào trồng cây xanh ở tỉnh Bình Dương
(Nguồn: https://baobinhduong.vn)
Khai thác thông tin trong mục 3 và hiểu biết của bản thân, em hãy:
– Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường không khí ở tỉnh Bình Dương.
– Cho biết em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường không khí ở địa phương
nơi mình sống.
1. Lập bảng theo mẫu sau:
MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ TỈNH BÌNH DƯƠNG*
Hiện trạng Nguyên nhân Biện pháp
Môi trường đấ t
Môi trường nước
Môi trường không khí
(* Có thể làm sau khi học xong từng loại môi trường hoặc sau khi kết thúc chủ đề)
42
2. Cho bảng số liệu sau:
LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
(Đơn vị: m3/ngày)
Năm 2016 2018 2020
Nước thải công nghiệp 228 051 275 604 330 855
Nước thải sinh hoạt 189 160 206 195 226 608
Nước thải y tế 1 834 2 023 2 177
Nước thải chăn nuôi 11 646 13 550 19 643
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020)
Em hãy nhận xét lưu lượng nước thải của các hoạt động kinh tế ở tỉnh Bình Dương
giai đoạn 2016 – 2020.
Viết báo cáo tìm hiểu môi trường tự nhiên ở tỉnh Bình Dương:
1. Yêu cầu
– Chia nhóm và thực hiện viết báo cáo về môi trường tự nhiên đã lựa chọn.
– Thực tế , tìm hiểu và viết báo cáo theo gợi ý sau:
2. Nội dung báo cáo
– Nêu được hiện trạng, nguyên nhân, tác động, giải pháp của một thành phần môi
trường tự nhiên cụ thể ở địa phương.
– Liên hệ thực tế bản thân trong việc góp phần, tham gia bảo vệ môi trường tự nhiên ở
địa phương.
– Đưa ra được thông điệp để tuyên truyền người dân bảo vệ môi trường tự nhiên ở
địa phương.
3. Cách thức tiến hành
– Thành lập nhóm, giao nhiệm vụ , phân công nhiệm vụ cho học sinh; các nhóm tiến
hành trao đổi thảo luận, tìm hiểu thực tế ,…
– Nhóm tiến hành đăng kí một thành phần môi trường tự nhiên ở địa phương để tìm
hiểu về hiện trạng, nguyên nhân, tác động và biện pháp.
– Nhóm tiến hành thu thập, sưu tầm tài liệu, tranh ả nh, số liệu, video clip,… để làm
minh chứng cho việc tìm hiểu về một thành phần môi trường tự nhiên ở địa phương.
43
– Nhóm tiến hành trao đổi để viết báo cáo (có thể là bài viết, sơ đồ, tranh ả nh, video
clip,…) về hiện trạng, nguyên nhân, tác động, biện pháp của thành phần môi trường tự
nhiên đã tìm hiểu.
– Liên hệ thực tế bản thân trong việc góp phần, tham gia bảo vệ môi trường tự nhiên ở
địa phương.
– Đưa ra được thông điệp để tuyên truyền người dân bảo vệ môi trường tự nhiên ở địa
phương.
4. Tổ chức thực hiện
– Nhóm thực hiện nghiên cứu về hiện trạng, nguyên nhân, tác động và đưa ra một số
biện pháp bảo vệ thành phần môi trường tự nhiên đã tìm hiểu theo mẫu gợi ý:
BÁO CÁO KẾT QUẢ TÌM HIỂU
VỀ MÔI TRƯỜNG …………………………………………………………………….. Ở ĐỊA PHƯƠNG
– Tên nhóm: ………………………………………………………………………………………………………………………………..
– Lớp: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………
NỘI DUNG BÁO CÁO:
1. Hiện trạng
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
2. Nguyên nhân
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
3. Tác động
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
44
4. Biện pháp
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
5. Liên hệ thực tế những việc đã làm của bản thân để góp phần tham gia bảo vệ
môi trường tự nhiên ở địa phương
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
6. Đưa ra thông điệp để tuyên truyền người dân bảo vệ môi trường tự nhiên ở
địa phương
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
– Đại diện các nhóm trì nh bày sản phẩm trước lớp.
– Thực hiện nhận xét, đánh giá, góp ý sản phẩm của nhóm mình và sản phẩm của
nhóm khác.
– Giáo viên nhận xét, cho điểm và tổng kết.
45
CHỦ ĐỀ
6 HOẠT ĐỘNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG
– Nêu được thực trạng của công tác bảo trợ xã hội ở Bình Dương.
– Nêu được ý nghĩa của công tác bảo trợ xã hội ở Bình Dương đối với đời sống của
nhân dân.
– Tích cực tham gia và vận động người thân tham gia các hoạt động bảo trợ xã hội ở
địa phương.
Sau chủ đề này, em sẽ:
Em cùng bạn xem video clip, hình ảnh hoặc đường dẫn thông tin về hoạt động bảo trợ
xã hội ở địa phương và cho biết ý nghĩa của hoạt động đó.
1 Thực trạng công tác bảo trợ xã hội ở tỉnh Bình Dương
EM CÓ BIẾT?
• Theo Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), bảo trợ xã hội bao gồm một loạt các chính sách và chương
trì nh cần thiết để giảm hậu quả trong cuộc sống nghèo đói và khó khăn của người dân, hay những thiếu
thốn không những về vật chấ t mà còn về tinh thần cho họ.
• Tại Việt Nam, bảo trợ xã hội có thể hiểu là sự giúp đỡ của Nhà nước, xã hội, cộng đồng bằng những biện
pháp và các hình thức khác nhau đối với các đối tượng bị lâm vào cảnh rủi ro, bần hàn, nghèo đói,… vì
nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến không đủ khả năng tự lo liệu được cho cuộc sống tối thiểu của bản
thân và gia đình, nhằm giúp họ tránh được mối đe doạ của cuộc sống thường nhật hoặc giúp họ vượt qua
những khó khăn, ổn định cuộc sống và hoà nhập cộng đồng.
• Bảo trợ xã hội là một hoạt động bảo đảm an sinh xã hội.
Hoạt động bảo trợ xã hội là hoạt động thể hiện truyền thống lá lành đùm lá rách của
dân tộc Việt Nam. Tỉnh Bình Dương đặc biệt quan tâm thực hiện chính sách trợ giúp xã hội
nhằm chăm lo tốt hơn đời sống cho các đối tượng bảo trợ xã hội (trẻ mồ côi, người già không
nơi nương tựa, trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, trẻ em khuyế t tật, người
bị khuyế t tật,…); nỗ lực bảo đảm chăm lo cho các đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng đầy
đủ các chính sách bảo đảm an sinh (nuôi dưỡng, trợ cấp, chăm sóc sức khoẻ, học tập, đào tạo
nghề, tạo việc làm phù hợp,…).
46
Hình 1. Bà Nguyễn Thị Lệ Trinh, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh Bình Dương
trao quà Tết cho trẻ em nghèo nhân dịp Tết Nhâm Dần – 2022
(Nguồn: qbttebinhduong.org.vn)
Theo thống kê của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương, đến đầu
năm 2021, toàn tỉnh thực hiện chi trả trợ cấp cho 31 085 đối tượng bảo trợ xã hội với kinh phí
hơn 183,758 tỉ đồng; thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 30 288 đối tượng đang hưởng trợ
cấp tại cộng đồng với kinh phí 22,176 tỉ đồng.
Năm 2021, có 17 895 người khuyế t tật trên địa bàn tỉnh đã được xác định mức độ
khuyết tật; 17 529 thẻ khuyế t tật đã được cấp cho người khuyế t tật trên địa bàn tỉnh; chiếm
tỉ lệ 98,94 % tổng số người khuyế t tật.
Trong giai đoạn 2012 – 2020, ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương
đã thực hiện cấp thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí cho 31 085 đối tượng đang hưởng trợ cấp tại
cộng đồng với kinh phí 21,873 tỉ đồng.
Tính đến đầu năm 2022, toàn tỉnh có 13 Trung tâm Bảo trợ xã hội (trong đó 1 Trung
tâm Bảo trợ xã hội công lập và 12 cơ sở ngoài công lập) đã được cấp phép và đang chăm sóc,
nuôi dưỡng 1 170 đối tượng là trẻ mồ côi, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người
khuyết tật và người lang thang, ăn xin.
EM CÓ BIẾT?
Trong không khí đón xuân Nhâm Dần – 2022, tỉnh Bình Dương đã chăm lo cho các đối tượng thuộc nhóm
yếu thế , hộ gia đình nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có điều kiện vui xuân đón Tế t, cụ thể:
Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh đã trao tặng 1 800 phần quà Tế t cho trẻ em khó khăn và 123 trẻ em mồ côi do
Covid – 19 được hỗ trợ dài hạn với tổng kinh phí gần 1,78 tỉ đồng. Hộ nghèo là 4 400 hộ, với mức 1 500 000
đồng/hộ, với kinh phí khoảng 6,6 tỉ đồng.
Đối tượng bảo trợ xã hội (người hưởng bảo trợ xã hội hằng tháng tại cộng đồng) là hơn 31 085 đối tượng,
với mức 700 000 đồng/người, với kinh phí khoảng 21,759 tỉ đồng.
Các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn đang sống trong tại 13 Trung tâm Bảo trợ xã hội được Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội và các địa phương đến thăm, chúc tế t với kinh phí là 100 triệu đồng.
Cũng trong dịp tế t Nguyên đán Nhâm Dần, Hội Bảo trợ Người Khuyế t tật, Trẻ mồ côi và Bệnh nhân nghèo
phối hợp cùng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các hoạt động
thiết thực và tặng quà cho 450 bệnh nhân nghèo, trẻ em mồ côi, người khuyế t tật trên địa bàn, mỗi phần
quà trị giá 1 000 000 đồng bao gồm tiền mặt và nhu yế u phẩm thiết yế u.
47
Hình 2. Ông Lê Minh Quốc Cường, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
tỉnh Bình Dương thăm và tặng quà tết tại cơ sở bảo trợ Nhà Tình thương Giáo xứ Búng,
thành phố Thuận An
(Nguồn: soldtbxh.binhduong.gov.vn)
EM CÓ BIẾT?
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Dương đã tổ chức thăm, tặng quà cho các đối tượng bảo trợ
xã hội nhân dịp tế t Nguyên đán Tân Sửu – 2021 với 1 730 phần quà, tổng số tiền 865 triệu đồng; phối hợp
với Hội Chữ thập đỏ tỉnh tặng 2 000 phần quà cho người nghèo và các địa chỉ nhân đạo tại các huyện, thị
xã, thành phố trong tỉnh, tổng số tiền 2 tỉ đồng. Bên cạnh đó, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cũng
phối hợp với Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh trao tặng 15 424 phần quà tế t cho hộ nghèo, khó
khăn trên địa bàn tỉnh với tổng số tiền trên 4,9 tỉ đồng.
Ngày 30 – 12 – 2021, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Dương đã tiếp nhận 200 triệu đồng do
Công ty Ô tô Trường Hải – Chi nhánh Bình Dương tài trợ ủ ng hộ công tác chăm lo tế t cho người nghèo
nhân dịp tế t Nguyên đán Nhâm Dần – 2022.
Hình 3. Đào tạo nghề và tạo việc làm cho người khuyết tật
(Nguồn: khuyettatbinhduong.com)
48
EM CÓ BIẾT?
Theo số liệu của ngành Giáo dục và ngành Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương, trong đợt
dịch Covid – 19 năm 2021, trên địa bàn tỉnh đã có gần 250 em thiếu nhi rơi vào cảnh mồ côi vì mấ t đi cha
mẹ hoặc người bảo trợ do đại dịch.
Tỉnh Đoàn phối hợp cùng Quỹ Mái ấ m Thế giới di động triển khai từ tháng 10 – 2021 đã mang lại hiệu quả
thiết thực, tạo hiệu ứng lan toả, kị p thời hỗ trợ các em ổn định cuộc sống trong giai đoạn khó khăn do biến
cố lớn này. Tính đến thời điểm đó, đã có 82 em học sinh mồ côi được nhận học bổng. Với mức hỗ trợ theo
từng cấp học: cấp Tiểu học được hỗ trợ 1 000 000 đồng/tháng, cấp Trung học cơ sở là 1 500 000 đồng/
tháng, cấp Trung học phổ thông là 2 000 000 đồng/tháng, khối trường nghề được hỗ trợ 1 500 000 đồng/
tháng. Các em được nhận liên tiếp 10 tháng, kể từ khi được xét duyệt học bổng.
(Nguồn: tuoitrebinhduong.vn)
1. Em hãy cho biết các đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội ở tỉnh Bình Dương.
2. Các cơ quan, tổ chức, đoàn thể đã làm gì để chăm lo cho các đối tượng bảo trợ
xã hội?
3. Hãy chia sẻ về một vài chính sách bảo trợ xã hội đã và đang triển khai ở
địa phương em.
2 Ý nghĩa của hoạt động bảo trợ xã hội ở tỉnh Bình Dương
– Bảo trợ xã hội bảo đảm cho các đối tượng “yế u thế ” trong toàn tỉnh Bình Dương có
cuộc sống không quá thiệt thòi so với các tầng lớp dân cư khác trong xã hội.
– Với nỗ lực của chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân trong xã hội, các đối
tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Bình Dương được bảo đảm quyền được sống, được bình
đẳng, được thương yêu, đùm bọc, bảo vệ khỏi những yế u tố hay tác động bấ t lợi trong
cuộc sống.
– Hoạt động bảo trợ xã hội ở Bình Dương tạo điều kiện cho nhóm đối tượng có vị thế
bấ t lợi, thiệt thòi được hưởng các giá trị , dịch vụ xã hội, như: giáo dục, y tế , trợ giúp pháp lí,
giao thông công cộng, thể dục – thể thao, văn hoá – văn nghệ, tham quan, du lịch, vui chơi,
giải trí,…
– Hoạt động bảo trợ xã hội giúp cho các đối tượng “yế u thế ” tự vươn lên hoà nhập cộng
đồng bằng chính khả năng lực của họ; giúp họ tự tin và ngày càng có nhiều đóng góp cho
cuộc sống cộng đồng, cho địa phương và xã hội.
– Tỉnh Bình Dương đã huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động bảo trợ xã hội, thể
hiện nét đẹp văn hoá của dân tộc cũng là giá trị nhân văn của địa phương: “Nhường cơm sẻ áo”,
“Lá lành đùm lá rách”,…
49
EM CÓ BIẾT?
NGƯỜI NGHÈO KHÔNG ĐƠN ĐỘC
Phường Tương Bình Hiệp, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương bị phong toả hai lần do liên quan
đến các ca mắc Covid – 19 trong cộng đồng. Trong thời gian này, bà Nguyễn Thị Huệ Minh (người dân địa
phương) đã đứng ra vận động các cá nhân, đơn vị để chung tay tặng gạo và tiền mặt cho bà con.
Bà Minh cho biết: “Đa phần người dân địa phương đều là lao động chân tay hoặc bán vé số dạo, hoàn cảnh
rấ t khó khăn. Dịch Covid – 19 đã ả nh hưởng rấ t lớn đến thu nhập của họ, nay lại bị phong toả nên càng
khó khăn hơn”. Ngoài tặng gạo và tiền mặt, bà Minh còn vận động được nhiều nhu yếu phẩm để gửi đến
bà con. Mới đây, gần 300 công nhân Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ nghệ Gỗ Hoa Nét (Khu Công nghiệp
Việt Nam – Singapore II) được đưa đến cách li tại 2 trường học ở phường Tương Bình Hiệp, vợ chồng bà
tiếp tục đứng ra quyên góp được nhiều sản phẩm cần thiết cho anh chị em công nhân như: mì gói, trái cây,
dầu gội, nước sâm, nước suối, viên C sủi, khẩu trang,… Bà Minh tâm sự: “Chia sẻ được phần nào khó khăn
cho bà con và công nhân trong khu cách li, phong toả, tôi vui và hạnh phúc lắm. Tinh thần chung tay của
mọi người sẽ giúp công nhân không thấ y đơn độc”.
Liên tục nửa tháng qua, vào những ngày cuối tuần, đội ngũ cán bộ Công đoàn chuyên trách tỉnh
Bình Dương tranh thủ làm chà bông gửi đến đoàn viên, người lao động đang trong khu cách li, phong toả.
Người góp công, người góp của, sau nhiều ngày thực hiện, hàng trăm ki-lô-gam chà bông đã được đóng
hộp để mang đi gửi tặng công nhân. Chung sức với Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Dương, mới đây, Liên
đoàn Lao động tỉnh Lâm Đồng đã gửi tặng gần 20 tấn hàng hoá gồm rau củ quả, gạo, mì gói,… phân phát
cho công nhân ở các khu cách li, phong toả.
(Nguồn: nld.com.vn, ngày 09 – 7 – 2021)
1. Em hãy nêu ý nghĩa của hoạt động bảo trợ xã hội đối với đời sống nhân dân tỉnh
Bình Dương.
2. Em hãy chia sẻ một đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội ở địa phương em và cho
biết sự bảo trợ đó đã giúp họ vượt qua khó khăn, biến cố như thế nào.
1. Em hãy cùng nhóm học tập tìm hiểu về hoạt động bảo trợ xã hội ở tỉnh Bình Dương
hoặc ở địa phương nơi em đang sống và lập báo cáo về hoạt động này theo gợi ý dưới đây:
50
BÁO CÁO
Về hoạt động bảo trợ xã hội ở ……………………….. năm ……………….
1. Đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội và mức được hưởng
a) Hằng tháng
Đối tượng Số lượng
(người hoặc hộ)
Mức chăm lo
Bình quân/người
(đồng)
Tổng cộng
(đồng)
Trẻ em mồ côi
Người già không nơi
nương tựa
Người bị khuyế t tật
Hộ nghèo

b) Nhân dịp dặc biệt (lễ, tế t…)
Đối tượng Số lượng
(người hoặc hộ)
Mức chăm lo
Bình quân/người
(đồng)
Tổng cộng
(đồng)

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động bảo trợ xã hội
– Cơ quan chịu trách nhiệm chính về hoạt đông bảo trợ xã hội ở tỉnh Bình Dương:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
– Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động bảo trợ xã hội ở tỉnh
Bình Dương:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
2. Em hãy nêu các việc nên làm hoặc không nên làm để góp phần thực hiện tốt hoạt
động bảo trợ xã hội ở tỉnh Bình Dương.
51
3. Em hãy xử lí các tình huống sau:
a. Cuối tuần, lớp của Hưng tổ chức đi thăm và tặng quà cho trẻ em ở Trung tâm Bảo trợ
xã hội nhưng một số bạn trong lớp từ chối và không muốn tham gia vì sợ sẽ ả nh hưởng tới
việc học tập.
1. Em có nhận xét gì về suy nghĩ và hành động của một số bạn trong lớp của Hưng?
2. Nếu là thành viên trong lớp của Hưng, em sẽ làm gì?
b. Thấ y Trưởng ấ p chuẩn bị lập danh sách đề nghị chính quyền hỗ trợ đột xuấ t cho các
đối tượng gặp khó khăn, biến cố lớn trong cuộc sống nên một số người dân trong ấ p của
Minh đã thoả thuận đưa vào danh sách một số cá nhân có điều kiện sống tốt.
1. Em có nhận xét gì về việc làm của một số người dân trong ấp của Minh?
2. Nếu chứng kiến tình huống này, em sẽ làm gì?
1. Em hãy cùng nhóm học tập lập và thực hiện kế hoạch giúp đỡ một hoặc một số
người cần được hỗ trợ trong cộng đồng.
2. Em hãy viết bài luận về trách nhiệm xã hội và cá nhân trong việc giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống ở địa phương em hiện nay.
52
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Chủ tị ch Hội đồng Thành viên NGUYỄN ĐỨC THÁI
Tổng Giám đốc HOÀNG LÊ BÁCH
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Tổ chức và chịu trách nhiệm bản thảo:
Phó Tổng biên tập ĐẶNG THANH HẢI
Tổng Giám đốc Công ty CP Sách và Thiế t bị Giáo dụ c Miền Nam ĐỖ THỊ MAI ANH
Biên tập nội dung:
TRẦN MAI THANH HẰNG
Thiết kế sách:
TRẦN THUỲ DUNG
Sửa bản in:
TẠ THỊ HƯỜNG – NGUYỄN DUY LONG
Chế bản:
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam,
Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam và Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương.
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BÌNH DƯƠNG LỚP 7
Mã số: …
In …….. bả n (QĐ in số……….), khổ 19 × 26,5 cm
In tại Công ty cổ phần in ……………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………….
Số ĐKXB: …-202../CXBIPH/…-…/GD
Số QĐXB: ……………/QĐ-GD ngày ………. tháng …….. năm …
In xong và nộp lưu chiểu tháng …………. năm …
Mã số ISBN: 978-604-0-…

 

tai-lieu-giao-duc-dia-phuong-lop-7 click

 

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT

Tag: rem cua, rem cua dep, rem cua so, rem phong ngu, rem phong khach, rèm văn phòng, rèm vải, rèm roman, rèm lá dọc, rèm sáo nhôm, mua rèm cửa giá rẻ tphcm, giá rèm cửa, lắp rèm cửa sổ, rèm cửa sổ nhỏ , May rèm cửa giá rẻ, rèm cửa chính, các loại rèm cửa, mẫu rèm cửa đẹp

Bài Đăng Cùng Series
tài liệu giáo dục địa phương tỉnh bình dương lớp 6 pdf tài liệu giáo dục địa phương tỉnh bình dương lớp 6 pdf Tài liệu giáo dục địa phương lớp 7 tỉnh bắc ninh pdf Tài liệu giáo dục địa phương lớp 7 tỉnh bắc ninh pdf Bạn đang xem: tài liệu giáo dục địa phương tỉnh bình dương lớp 7 pdf tài liệu giáo dục địa phương tỉnh bình dương lớp 6 pdf tài liệu giáo dục địa phương tỉnh bình dương lớp 6 pdf Tài liệu giáo dục địa phương lớp 7 tỉnh bắc ninh pdf Tài liệu giáo dục địa phương lớp 7 tỉnh bắc ninh pdf
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

TRI ÂN ĐỐI TÁC VÀ KHÁCH HÀNG CÙNG CHUNG TAY VỚI THANH HƯƠNG

Đăng ký May rèm cửa tại đây

Được tư vấn may rèm cửa và nhận nhiều ƯU ĐÃI may rèm cửa, thi công rèm cửa, dịch vụ may rèm cửa...mới nhất!

Đăng ký nhận ƯU ĐÃI!

4.9/5 - (6997 BÌNH CHỌN)